Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 16109/BTC-CST về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên

Công văn số 16109/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện thống nhất các nội dung mới của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên.

Mục tiêu và phạm vi hướng dẫn của Công văn

Văn bản tập trung vào việc đôn đốc và hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thay đổi pháp lý về thuế tài nguyên, cụ thể bao gồm:

  • Phổ biến quy định mới về thuế suất: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng biểu thuế suất thuế tài nguyên mới đối với từng nhóm, loại tài nguyên thiên nhiên theo đúng tinh thần của Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên đã được sửa đổi, bổ sung.
  • Xác định đối tượng chịu thuế: Làm rõ các đối tượng tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Yêu cầu các cơ quan thuế chủ động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các điểm mới của Pháp lệnh đến từng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh khai thác tài nguyên trên địa bàn để đảm bảo tính tự giác tuân thủ.

Các nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức thực hiện

Để việc triển khai Pháp lệnh đạt hiệu quả cao, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị trực thuộc và cơ quan thuế các cấp tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Rà soát và quản lý đối tượng nộp thuế: Tiến hành rà soát, phân loại và cập nhật danh sách các đơn vị đang hoạt động khai thác tài nguyên tại địa phương nhằm áp dụng chính xác mức thuế suất mới, tránh thất thu ngân sách.
  • Phối hợp liên ngành tại địa phương: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kiểm soát chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế và khung giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế) để được hướng dẫn xử lý thống nhất.

Ý nghĩa của việc triển khai văn bản

Việc thực hiện nghiêm túc Công văn số 16109/BTC-CST mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý nhà nước:

  • Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế tài nguyên trên phạm vi toàn quốc.
  • Góp phần bảo vệ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia thông qua công cụ điều tiết tài chính.
  • Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và lành mạnh cho các chủ thể tham gia hoạt động khai thác tài nguyên.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 16109/BTC-CST
V/v triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Ngày 22/11/2008, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên, với hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã phối hợp với các bộ, ngành, địa phương soạn thảo trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên. Dự thảo Nghị định đang được lấy ý kiến các thành viên Chính phủ và sẽ được ban hành trong thời gian tới.

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 pháp lệnh thuế tài nguyên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng tạm thời thuế suất thuế tài nguyên kể từ ngày 01/01/2009 cho đến khi Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên được Chính phủ ban hành và có hiệu lực thi hành như sau:

1. Các loại tài nguyên áp dụng thuế suất theo mức thuế suất tối thiểu của Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên, gồm:

a) Than các loại (than an tra xít hầm lò, than an tra xít lộ thiên, than nâu, than mỡ và các loại than khác): áp dụng thuế suất 4%.

b) Đá quý các loại (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen; a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, fenpat, birusa, nêfrit và các loại đá quý khác): áp dụng thuế suất 10%.

c) Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình, apatít, séc păng tin và các loại khoáng sản không kim loại khác (nêu tại khoản 6 mục II Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): áp dụng thuế suất 3%.

d) Dầu thô: Đối với hợp đồng dầu khí của dự án khuyến khích đầu tư có sản lượng khai thác đến 20.000 thùng/ngày áp dụng thuế suất 6%. Các mỏ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức thuế suất thuế tài nguyên, thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Gỗ cành, ngọn: áp dụng thuế suất 10%.

2. Các loại tài nguyên khác (không nêu tại khoản 1 công văn này) tiếp tục thực hiện theo thuế suất quy định tại các văn bản hiện hành, cụ thể là:

a) Đối với khí thiên nhiên và dầu thô (của các hợp đồng dầu khí có sản lượng khai thác trên 20.000 thùng/ngày và hợp đồng dầu khí không thuộc dự án khuyến khích đầu tư có sản lượng khai thác đến 20.000 thùng/ngày): áp dụng thuế suất theo quy định tại Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí. Riêng đối với khí than, áp dụng thuế suất tương ứng với sản lượng khai thác của khí thiên nhiên quy định tại Điều 45 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP nêu trên.

b) Đối với các loại tài nguyên khác tiếp tục thực hiện theo thuế suất quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP.

3. Các nội dung hướng dẫn về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế tài nguyên... vẫn tiếp tục thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Khi Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên có quy định mức thuế suất thuế tài nguyên khác mức thuế suất tạm tính theo công văn này thì sẽ xác định lại nghĩa vụ thuế tài nguyên của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Nghị định.

Bộ Tài chính xin thông báo để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được biết và thực hiện./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 16109/BTC-CST về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 16109/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2008
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 16109/BTC-CST về việc triển khai...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký