Giới thiệu về Công văn số 1611/TCHQ-GSQL
Công văn số 1611/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) và thuế suất đối với mặt hàng môtơ điện dạng ống nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp trong việc áp mã thống nhất, tránh thất thu thuế và tạo sự minh bạch trong hoạt động thông quan.
Nguyên tắc xác định mã số HS đối với môtơ điện dạng ống
Việc phân loại mã số HS cho mặt hàng môtơ điện dạng ống được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành:
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng các quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát: Việc phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống Harmonized System để xác định đúng phân nhóm và mã số chi tiết.
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng môtơ điện dạng ống thường được xem xét phân loại vào Nhóm 85.01 (Môtơ điện và máy phát điện, trừ tổ máy phát điện). Tùy thuộc vào công suất (tính bằng Watt hoặc Kilowatt), dòng điện sử dụng (xoay chiều AC hay một chiều DC) và đặc tính kỹ thuật cụ thể để áp mã HS 8 chữ số tương ứng.
Xác định thuế suất thuế nhập khẩu
Sau khi xác định được mã số HS chính xác của mặt hàng môtơ điện dạng ống, mức thuế suất thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng theo các quy định hiện hành:
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Chính phủ ban hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Trường hợp hàng hóa có chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận thương mại tự do (FTA) với Việt Nam, doanh nghiệp sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt tương ứng (ví dụ: ATIGA, ACFTA, EVFTA, CPTPP...).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với thiết bị điện nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong khâu thông quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Công chức hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật (catalog), công dụng thực tế và kết quả giám định (nếu có) của mặt hàng môtơ điện dạng ống để xác định tính chính xác của mã HS do doanh nghiệp khai báo.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng có cùng thông số kỹ thuật nhưng lại áp các mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Kịp thời giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu liên quan đến thủ tục phân loại và áp dụng thuế suất đối với nhóm mặt hàng này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1611/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Phòng CSĐT Tội phạm về Trật tự quản lý kinh tế và Chức vụ
(Đội 4 - PC15, 40B Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Phúc đáp công văn số 468 CV/CAHN-PC15(Đ4) ngày 08/12/2008 của Phòng CSĐT Tội phạm về Trật tự quản lý kinh tế và Chức vụ - Công an TP. Hà Nội về việc xác định mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng mô tơ điện dạng ống (Tubular Motors) dùng cho cửa cuốn, cửa kéo, rèm kéo, nhãn hiệu LiftMaster xuất xứ Đức theo tờ khai hải quan số 949/NK/NKD/GL ngày 31/01/2005 tại Chi cục Hải quan Gia Lâm - Cục Hải quan TP. Hà Nội, số 9087/NK/KD/KV3 ngày 17/07/2007 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng KV3 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003, Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính; thực tế hàng hoá nhập khẩu (theo Catalogue) thì hàng hoá khai báo tại tờ khai hải quan số 949/NK/NKD/GL ngày 21/01/2005 tại Chi cục Hải quan Gia Lâm - Cục Hải quan TP. Hà Nội, số 9087/NK/KD/KV3 tại Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng KV3 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng là "Động cơ điện xoay chiều đa pha, có công suất không quá 750W", mã số 8501.51.00 (Biểu thuế ban hành theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC), mã số 8501.51.00.90 (Biểu thuế ban hành theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC), thuế suất thuế nhập khẩu 30%.
Tổng cục Hải quan trả lời để Phòng CSĐT Tội phạm về Trật tự quản lý kinh tế và Chức vụ - Công an TP. Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1883/TXNK-PLHH năm 2013 xác định trước mã số do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành