Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1625/TCT-TS

Công văn số 1625/TCT-TS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách liên quan đến công tác thu thuế nhà đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai.

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 1625/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu thuế nhà đất.
  • Số hiệu: 1625/TCT-TS.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế liên quan đến nhà và đất.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Theo nội dung trích xuất, văn bản tập trung làm rõ các quy định mang tính nguyên tắc và định hướng áp dụng tại các điều khoản đầu tiên:

  • Phần mở đầu: Xác định bối cảnh ban hành, các căn cứ pháp lý tối cao và mục tiêu của công văn nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn quản lý thuế nhà đất tại các địa phương.
  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4): Quy định chi tiết về các trường hợp thuộc diện chịu thuế nhà đất, các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành. Đồng thời, thiết lập các nguyên tắc căn bản để xác định căn cứ tính thuế và phương pháp phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý nguồn thu từ đất đai.

Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, người đọc cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1625/TCT-TS
V/v: Chính sách thu thuế nhà đất

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bắc Kạn

 

Trả lời công văn số 193/CT-THDT ngày 03/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về việc chính sách thuế nhà đất đối với xã hoàn thành chương trình 135, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (chương trình 135 giai đoạn II) quy định: “Phê duyệt danh sách 1.644 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005 và các xã được chia tách theo các Nghị định của Chính phủ từ xã chưa hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005 vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II). Danh sách các xã vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2006 – 2010 kèm theo Quyết định này.”

Tại Điều 2 Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005) quy định: “Hộ nghèo, người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 và học sinh thuộc các xã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005; cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các xã đã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005 quy định tại Quyết định này được tiếp tục thụ hưởng chính sách ưu tiên đang thực hiện đối với các xã thuộc Chương trình 135 đến hết năm 2008.”

Căn cứ các quy định nêu trên, việc miễn thuế nhà, đất theo quy định tại điểm 1(a) Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất thực hiện như sau:

- Từ năm 2006 đối với các hộ dân cư thuộc 1.644 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu chưa hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 nêu tại Điều 1 Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg nêu trên vẫn tiếp tục được tạm miễn thuế nhà đất.

- Đối với các hộ dân cư là: hộ nghèo, người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 thuộc các xã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005; cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, công an đang công tác tại các xã đã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005 quy định tại Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg nêu trên được tạm miễn thuế nhà đất đến hết năm 2008.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn biết và thực hiện.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1625/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu thuế nhà đất

Số hiệu: 1625/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1625/TCT-TS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký