Tóm tắt Công văn số 1673/TCT-PCCS về xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1673/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện việc xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quyết toán thuế của doanh nghiệp.
Nguyên tắc chung xác định chi phí hợp lý được trừ
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng được phép lập Bảng kê (như mua nông, lâm, thủy sản của người dân tự sản xuất), doanh nghiệp phải lập Bảng kê theo đúng mẫu quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của chứng từ này.
Quy định về chi phí lãi tiền vay
Công văn làm rõ việc khống chế chi phí lãi vay đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế:
- Khoản chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế được tính vào chi phí hợp lý nhưng bị khống chế tỷ lệ theo quy định.
- Mức lãi suất tiền vay không được vượt quá tỷ lệ khống chế so với mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần chi trả lãi vay vượt quá mức khống chế này sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng vay vốn, chứng từ chi tiền mặt hoặc chuyển khoản và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu có) đối với khoản lãi vay trả cho cá nhân.
Xác định chi phí khấu hao tài sản cố định
Việc trích và hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành:
- TSCĐ phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao.
- Mức trích khấu hao phải nằm trong khung thời gian quy định của Bộ Tài chính. Mọi trường hợp trích khấu hao nhanh hoặc vượt mức quy định mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đều bị loại khỏi chi phí hợp lý.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương
Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản chi cho người lao động cần đảm bảo:
- Phải được quy định cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chi trả thực tế và có chứng từ thanh toán lương, ký nhận đầy đủ của người lao động.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp) và kinh phí công đoàn phải được trích nộp đúng tỷ lệ quy định.
Khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại
Tại thời điểm áp dụng hướng dẫn, các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, môi giới hoa hồng bị khống chế theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số chi phí hợp lý:
- Tổng các khoản chi này không được vượt quá tỷ lệ khống chế theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm phát sinh trên tổng chi phí hợp lý phát sinh trong năm.
- Các khoản chi vượt định mức khống chế nêu trên sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Kết luận và khuyến nghị áp dụng
Công văn số 1673/TCT-PCCS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu các khoản chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Việc nắm vững các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1673/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX
Trả lời công văn số 126/2006/TCKT/PJICO ngày 24/1/2006 của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex về xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm được áp dụng để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2006 đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
2. Khoản chi thưởng cho các đại lý theo Quy chế của Công ty để khuyến khích các đại lý hoạt động có hiệu quả nếu có chứng từ hợp pháp được tính vào chi phí hợp lý của Công ty, được trừ để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Các đại lý bảo hiểm nhận được tiền thưởng kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại công văn số 13692TC/TCT ngày 23/11/2004 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1766/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN
- 2 Công văn số 5366/TCT-HT về chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1025/TCT-PCCS về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 933/TCT-PCCS về Chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5197/TCT-DNL năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư của Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung Electronics Việt Nam (SEV) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2005/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1766/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN
- 3 Công văn số 13692 TC/TCT ngày 23/11/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế thu nhập của các cá nhân làm đại lý
- 4 Công văn số 5366/TCT-HT về chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1025/TCT-PCCS về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 933/TCT-PCCS về Chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5197/TCT-DNL năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư của Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung Electronics Việt Nam (SEV) do Tổng cục Thuế ban hành