Tóm tắt Công văn số 1734/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về giá tính thuế tài nguyên
Công văn số 1734/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp khai thác tài nguyên thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
- Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối với loại tài nguyên khai thác chưa có giá bán trực tiếp (do phải qua quá trình sàng tuyển, chế biến phức tạp), giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến hợp lý, hợp pháp theo quy định.
- Trường hợp tài nguyên khai thác được sử dụng nội bộ, không qua mua bán thương mại, giá tính thuế tài nguyên được xác định theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Vai trò của Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh ban hành
- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương để làm căn cứ tính thuế đối với các trường hợp không xác định được giá bán trực tiếp.
- Bảng giá này cũng là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, kiểm tra và áp dụng biện pháp ấn định thuế trong trường hợp người nộp thuế kê khai giá không phù hợp với thực tế thị trường.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm theo dõi sát sao biến động giá cả để kịp thời tham mưu cho UBND cấp tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế.
- Xử lý chênh lệch giữa giá kê khai và giá quy định
- Nếu giá bán thực tế ghi trên hóa đơn của doanh nghiệp cao hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND cấp tỉnh, cơ quan thuế sẽ tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế trên hóa đơn.
- Nếu giá kê khai của doanh nghiệp thấp hơn giá quy định tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế có quyền áp dụng mức giá quy định tại Bảng giá để tính toán lại nghĩa vụ thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp khai thác tài nguyên có nghĩa vụ tự kê khai trung thực sản lượng, giá trị tài nguyên khai thác và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác và kê khai thuế tài nguyên của các đơn vị trên địa bàn quản lý nhằm chống thất thu ngân sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1734/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời Công văn số 1316/CT-QLDN2 ngày 4/4/2006 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về giá tính thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2a Mục II Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên hướng dẫn: “Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán ra ngay sau khi khai thác (như: đất, đá, cát, sỏi, thủy sản,…) thì giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác trừ thuế doanh thu hoặc chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) phải nộp. Nếu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, từ nơi khai thác trừ ghuế doanh thu hoặc chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) phải nộp. Nếu phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ thì các chi phí đó được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên; Trường hợp này nếu không bán ra (như: đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo), thì áp dụng giá tính thuế do UBND tỉnh, thành phố quy định theo nguyên tắc nêu tại Điều 7 Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Doanh nghiệp có hoạt động đánh bắt cá Ngừ đại dương, sau đó cắt bỏ nội tạng, rồi đưa cấp đông và cho vào túi PE chỉ là hoạt động sơ chế thông thường để bảo quản sản phẩm đánh bắt mà không làm thay đổi tính chất tươi sống của sản phẩm, nên giá tính thuế tài nguyên là giá thực tế bán ra tại nơi khai thác.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2228/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện
- 2 Công văn số 2578/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc đề nghị giảm giá tính thuế tài nguyên nước mặt
- 3 Công văn số 3242/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên khi thu gom, thu mua gốc rễ cây cà te, hương
- 4 Công văn số 3298/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên
- 1 Công văn số 1595/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc tính thuế tài nguyên đối với vàng thô khai thác trước khi tinh luyện
- 2 Công văn số 2228/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện
- 3 Công văn số 2578/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc đề nghị giảm giá tính thuế tài nguyên nước mặt
- 4 Công văn số 3242/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên khi thu gom, thu mua gốc rễ cây cà te, hương
- 5 Công văn số 3298/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá tính thuế tài nguyên
- 6 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 7 Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành