Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1743 TCT/ĐTNN về việc nộp thuế GTGT của kho hàng

Công văn số 1743 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 10/06/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các quy định liên quan đến nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hệ thống kho hàng của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) hoạt động tại Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với kho hàng:

  • Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của kho hàng phụ thuộc: Trường hợp doanh nghiệp thiết lập kho chứa hàng tại địa phương khác nơi đặt trụ sở chính nhưng kho hàng này chỉ thực hiện chức năng lưu giữ, bảo quản hàng hóa, không thực hiện hoạt động mua bán, không phát sinh doanh thu và không thực hiện hạch toán kế toán độc lập thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có kho hàng.
  • Phương thức kê khai và nộp thuế tập trung: Đối với các kho hàng phụ thuộc không trực tiếp kinh doanh nêu trên, toàn bộ nghĩa vụ kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa luân chuyển qua kho sẽ được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Trường hợp kho hàng trực tiếp phát sinh hoạt động kinh doanh: Nếu kho hàng tại địa phương khác có phát sinh hoạt động bán hàng, trực tiếp thu tiền hoặc phát sinh doanh thu bán hàng thì đơn vị này phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa phương nơi đặt kho hàng theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Thủ tục luân chuyển hàng hóa giữa trụ sở và kho hàng: Doanh nghiệp khi xuất hàng hóa từ trụ sở chính đến kho hàng phụ thuộc ở địa phương khác phải sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ) để làm căn cứ lưu thông trên đường và xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra.

Ý nghĩa và tác động của văn bản:

Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa kho chứa hàng thuần túy và địa điểm kinh doanh trực tiếp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh việc chồng chéo hoặc nhầm lẫn trong kê khai thuế GTGT giữa các địa phương khác nhau.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1743 TCT/ĐTNN
V/v nộp thuế GTGT của kho hàng

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2004

 

Kính gửi:

 

- Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
- Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 111/CT/TTr ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với kho hàng của  đặt tại tỉnh Bạc Liêu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính thì trường hợp Công ty TNHH Grobest & I - Mei Industrial (VN) có trụ sở chính đặt tại tỉnh Đồng Nai, đặt Kho hàng tại tỉnh Bạc Liêu là cơ sở hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, nhưng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu tại tỉnh Bạc Liêu thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với Cục thuế tỉnh Bạc Liêu như sau:

- Công ty TNHH Grobest & I - Mei Industrial (VN) có trách nhiệm đăng ký cấp mã số thuế cho Kho hàng của mình tại tỉnh Bạc Liêu.

- Kho hàng tại tỉnh Bạc liêu sử dụng hoá đơn của Công ty TNHH Grobest & I - Mei Industrial (VN) và sử dụng tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 07C/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC) để kê khai, nộp thuế GTGT tại tỉnh Bạc Liêu theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%, theo tỷ lệ 3% đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.

- Số thuế GTGT Kho hàng đã nộp tại tỉnh Bạc Liêu được tính vào số thuế GTGT đã nộp khi Công ty TNHH Grobest & I - Mei Industrial (VN) kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT tại Văn phòng trụ sở chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu và Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1743 TCT/ĐTNN ngày 10/06/2004 của Tổng cục thuế về việc nộp thuế GTGT của kho hàng

Số hiệu: 1743TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/06/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1743 TCT/ĐTNN ngày 10/06/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký