Giới thiệu về Công văn số 3170/TCT-DNK
Công văn số 3170/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế đối với các kho hàng (bao gồm kho chứa hàng hóa, kho trung chuyển, địa điểm lưu kho). Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế tại nơi có kho hàng khác tỉnh hoặc cùng tỉnh với trụ sở chính.
1. Quy định về đăng ký thuế và đăng ký hoạt động của kho hàng
Theo hướng dẫn, doanh nghiệp khi phát sinh kho hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đăng ký doanh nghiệp:
- Hình thức đăng ký: Kho hàng phải được đăng ký dưới hình thức đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời hạn đăng ký: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày thành lập hoặc có sự thay đổi về địa điểm kho hàng.
- Mã số thuế: Các kho hàng đăng ký dưới dạng địa điểm kinh doanh sẽ sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc mã số thuế của chi nhánh chủ quản để thực hiện các giao dịch và khai thuế liên quan.
2. Nguyên tắc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với kho hàng
Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với kho hàng được phân định rõ ràng dựa trên địa bàn hoạt động và tính chất hoạt động của kho:
- Trường hợp kho hàng cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Kho hàng không phải thực hiện khai thuế GTGT riêng biệt.
- Trường hợp kho hàng khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính:
- Kho hàng không trực tiếp bán hàng: Nếu kho hàng chỉ có chức năng lưu giữ, trung chuyển hàng hóa, không phát sinh hoạt động bán hàng, không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
- Kho hàng trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Trường hợp kho hàng hoạt động như một địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng, xuất hóa đơn thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có kho hàng.
3. Quy định về lệ phí môn bài đối với kho hàng
Nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài đối với kho hàng của doanh nghiệp được xác định như sau:
- Đối tượng chịu thuế: Kho hàng được đăng ký dưới hình thức chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
- Mức nộp lệ phí môn bài: Áp dụng theo quy định hiện hành đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh (thông thường là 1.000.000 đồng/năm).
- Địa điểm nộp lệ phí: Doanh nghiệp nộp tờ khai và lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có kho hàng. Trường hợp kho hàng ở cùng tỉnh với trụ sở chính thì có thể nộp tờ khai môn bài tập trung tại trụ sở chính.
4. Quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ khi xuất nhập kho
Để đảm bảo tính hợp pháp của hàng hóa lưu kho và vận chuyển trên đường, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn, chứng từ:
- Vận chuyển hàng hóa đến kho: Khi điều chuyển hàng hóa từ trụ sở chính đến kho hàng hoặc giữa các kho hàng với nhau, doanh nghiệp phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định về hóa đơn điện tử.
- Xuất bán hàng hóa từ kho: Khi xuất hàng hóa từ kho để bán cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế và tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự xác định đúng tính chất hoạt động của kho hàng để thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp. Mọi hành vi không đăng ký kho hàng hoặc trốn tránh nghĩa vụ thuế tại địa phương nơi có kho hàng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký, kê khai thuế, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế đối với các kho hàng trên địa bàn quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3170/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2005 |
| Kính gửi: | Ông Nguyễn Duy Thức |
Trả lời đơn thư ngày 29/8/2005 của Ông Nguyễn Duy Thức hỏi về việc kê khai nộp thuế đối với kho hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2, Mục I, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc, như Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở”.
Theo quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh của Ông đóng trụ sở chính tại tỉnh Bình Thuận, mở kho hàng hạch toán phụ thuộc tại Thành phố Hồ Chí Minh thì việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với kho hàng được thực hiện như sau:
- Nếu kho hàng có hoạt động mua, bán hàng hóa phải đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp kho hàng không có hoạt động mua, bán hàng hóa thì không phải đăng ký kê khai nộp thuế nhưng phải thông báo cho Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết về kho hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Ông biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |