Tổng quan về Công văn số 1779/TCT-ĐTNN
Công văn số 1779/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động này được thực hiện theo nguyên tắc:
- Áp dụng thuế suất 0%: Được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật hải quan.
- Áp dụng thuế suất thông thường (10% hoặc mức thuế suất tương ứng): Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện, hồ sơ thủ tục theo quy định thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.
Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp xuất khẩu phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán ngoại thương: Hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài, trong đó phải thể hiện rõ điều khoản giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ: Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải được đăng ký, làm thủ tục và có xác nhận thông quan của cơ quan Hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng từ thương nhân nước ngoài phù hợp với thông tin trên hợp đồng.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ
Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp gặp sai sót hoặc thiếu chứng từ trong quá trình thực hiện thủ tục:
- Trường hợp doanh nghiệp có tờ khai hải quan và hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đủ các chứng từ hợp lệ khác theo quy định.
- Trường hợp không có tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ hoặc không thực hiện đúng thủ tục hải quan: Hoạt động này sẽ bị coi là mua bán nội địa và doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất tương ứng của hàng hóa đó tại thị trường trong nước.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống chứng từ, đặc biệt là tờ khai hải quan đối ứng giữa bên xuất khẩu tại chỗ và bên nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo tính đồng bộ, khớp đúng về thông tin hàng hóa.
- Đảm bảo dòng tiền thanh toán từ thương nhân nước ngoài phải được thực hiện qua ngân hàng và khớp với thông tin trên hợp đồng mua bán ngoại thương.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp phát sinh đặc thù nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1779/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty SHELL Việt Nam TNHH
Trả lời công văn số 10042006/CV ngày 10/4/2006 của Công ty SHELL Việt Nam TNHH về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 729/TCT-ĐTNN ngày 28/02/2006 hướng dẫn trường hợp Công ty SHELL Việt Nam TNHH bán hàng hóa cho Công ty ở Việt Nam theo sự chỉ định của Công ty phía bên nước ngoài, nếu thỏa mãn Điều kiện quy định tại Điểm 1.2.đ.3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì được coi là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ để được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% (không phần trăm)
Về thủ tục hồ sơ để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đề nghị Công ty SHEL Việt Nam TNHH liên hệ trực tiếp với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn Công ty SHELL Việt Nam TNHH thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 729/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 729/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
- 2 Công văn số 1083/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu tại chỗ
- 3 Công văn số 5686/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành