Tổng quan về Công văn số 1788 TCT/ĐTNN
Công văn số 1788 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các điều kiện ưu đãi thuế, chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ luật định và xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 1788 TCT/ĐTNN:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo tính hợp pháp, trung thực và được kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế khi thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi phải được hạch toán riêng biệt. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý tương ứng.
- Nguyên tắc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Mức thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế phải được áp dụng nhất quán theo đúng khung pháp lý tại thời điểm cấp Giấy phép đầu tư, trừ trường hợp có các quy định chuyển tiếp ưu đãi có lợi hơn cho người nộp thuế.
- Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế qua các thời kỳ
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước khi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực, các ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế ghi trên Giấy phép đầu tư vẫn tiếp tục được bảo hộ và áp dụng cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi cũ thấp hơn mức ưu đãi theo quy định mới, doanh nghiệp có thể được xem xét chuyển đổi sang áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại nếu đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi mới.
- Mọi thay đổi về mục tiêu dự án, bổ sung vốn đầu tư hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh phải được báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét điều chỉnh mức ưu đãi thuế tương ứng với phần đầu tư mở rộng.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự nộp thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thì doanh nghiệp sẽ bị truy thu số thuế TNDN trốn, gian lận hoặc khai sai, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích hệ thống hóa các nguyên tắc cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1788TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH S.C Johnson&Son
Trả lời văn thư đề ngày 20/5/2005 của Công ty TNHH S.C Johnson&Son đề nghị hướng dẫn về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 6 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003; Điểm 3, Mục I, Phần H Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính: cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho 7 năm tiếp theo. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Theo báo cáo của Công ty thì Công ty đã có lợi nhuận từ năm tài chính 2000-2001. Căn cứ theo quy định của Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung và các Thông tư hướng dẫn nói trên, Công ty được hưởng thêm ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định cho thời gian còn lại cụ thể: được giảm 50% thuế TNDN phải nộp cho 6 năm tiếp theo (từ năm tài chính 2004-2005 đến hết năm tài chính 2009-2010). Công ty được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 15% trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000, Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ và Giấy phép đầu tư số 1517/GPĐC2 ngày 25/5/1998.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH S.C Johnson&Son biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2 Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 2972/TCT-PCCS về việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1603 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 1624 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 5 Công văn số 333/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 6 Công văn số 2276/TCT-PC về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn của Tổng cục thuế số 2662/TCT-PCCS ngày 08 tháng năm 2005 về chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 2972/TCT-PCCS về việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn số 1603 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn số 1624 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 5 Công văn số 333/TCT-ĐTNN của Tổng Cục Thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 6 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7 Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 8 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 9 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành