Giới thiệu về Công văn số 1811/BTC-TCT
Công văn số 1811/BTC-TCT là văn bản nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Đây là tài liệu tham chiếu quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng, thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
Thông tin tổng quan của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1811/BTC-TCT về việc chính sách thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với người nộp thuế, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Phân định rõ ràng các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT và các trường hợp đặc thù được miễn thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm ngành nghề, sản phẩm cụ thể theo đúng quy định pháp luật.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định cụ thể về điều kiện, nguyên tắc và chứng từ hợp pháp để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và điều kiện để người nộp thuế được hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư hoặc các trường hợp được hoàn thuế khác.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần đầu của văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng thực tế:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của công văn đối với các hành vi, giao dịch phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT.
- Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, người nộp thuế và các cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thi hành.
- Nguyên tắc áp dụng: Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1811/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được ý kiến của Cục thuế các tỉnh, thành phố về một số nội dung tại Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Thông tư số 13/2009/TT-BTC hướng dẫn cụ thể Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp, trong đó quy định giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/02/2009 đến hết ngày 31/12/2009 đối với 19 nhóm hàng hoá, dịch vụ.
Về đối tượng được thực hiện giảm thuế áp dụng đối với tất cả các đối tượng có sản xuất, kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ thuộc 19 nhóm hàng hoá, dịch vụ theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư thuộc diện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
2. Các sản phẩm như động cơ diesel 1 và 2 xilanh, máy xay xát lúa gạo, máy sấy nông sản, hộp số thủy các loại, bán thành phẩm dùng để sản xuất các loại sản phẩm nêu trên và phụ tùng máy nông nghiệp; máy phun ép nhựa được xác định là sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất thì thuộc diện giảm 50% thuế suất thuế GTGT.
Các sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất thuộc diện giảm thuế GTGT xác định theo nguyên tắc quy định tại Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 13/2009/TT-BTC: “Kinh doanh khách sạn; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành trọn gói” được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
Kinh doanh khách sạn thuộc diện được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT bao gồm các dịch vụ chịu thuế GTGT do khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao (gồm khách sạn được xây dựng thành khối, khách sạn nổi, khách sạn thương mại, khách sạn nghỉ dưỡng (resort)), kể cả nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ cung cấp cho khách du lịch, khách trọ, trừ các dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cho thuê văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại của các khách sạn.
4. Gạch bỏ hoá chất Natri Clorua (công thức hoá học là NaCl) tại dòng thứ 144 Danh mục các loại hoá chất cơ bản ban hành kèm theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC.
5. Thông tư số 13/2009/TT-BTC áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ xuất bán từ 01/02/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-TTg ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 13/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1762/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5678/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với động cơ máy thủy đồng bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1656/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-TTg ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 13/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1762/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5678/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với động cơ máy thủy đồng bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1656/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành