Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1886 TCT/PCCS ngày 22/06/2004 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua bán ngoài Việt Nam

Công văn số 1886 TCT/PCCS hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài (không qua lãnh thổ Việt Nam). Đây là văn bản pháp lý quan trọng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hoặc thương mại quốc tế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:

1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Đối với hàng hóa, dịch vụ được mua và bán hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, nghĩa vụ thuế GTGT được xác định như sau:

  • Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam: Do hàng hóa, dịch vụ được mua từ một tổ chức, cá nhân nước ngoài và bán trực tiếp cho một tổ chức, cá nhân nước ngoài khác ở ngoài Việt Nam (không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam), hoạt động này không phát sinh doanh thu chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
  • Hóa đơn sử dụng: Doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện hoạt động này không lập hóa đơn GTGT mà sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) theo thông lệ thương mại quốc tế để làm căn cứ thanh toán và hạch toán kế toán.

2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Mặc dù không chịu thuế GTGT tại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động kinh doanh này vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định:

  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh thu nhập từ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ ngoài Việt Nam phải gộp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN để kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo thuế suất quy định.
  • Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ ngoài Việt Nam trừ đi giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua vào và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến hoạt động này (như chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, phí ngân hàng).
  • Yêu cầu về chứng từ: Để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp phải có đầy đủ bộ chứng từ hợp pháp bao gồm: Hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ vận chuyển, giao nhận hàng hóa ở nước ngoài.

3. Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)

Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam trong giao dịch này:

  • Không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hàng hóa cho doanh nghiệp Việt Nam nhưng điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam thì khoản thanh toán này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài.

4. Lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế

Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải chứng minh được hàng hóa thực tế được giao nhận hoàn toàn ngoài Việt Nam thông qua các chứng từ vận tải quốc tế (như vận đơn đường biển, đường hàng không thể hiện cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng đều ở nước ngoài).
  • Dòng tiền thanh toán mua hàng và nhận tiền bán hàng phải được thực hiện qua ngân hàng, phù hợp với các điều khoản thanh toán quy định trên hợp đồng mua bán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1886 TCT/PCCS
V/v thuế đối với hàng hoá, dịch vụ mua bán ngoài Việt Nam

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty Thương mại Phạm Tuấn

Trả lời công văn số Mar 1804/PTC - 2004 ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Công ty Thương mại Phạm Tuấn về thuế đối với hàng hoá, dịch vụ mua bán ngoài Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: “là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài”; và tại Điểm 13 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn thu nhập chịu thuế khác bao gồm:... “thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng thu nhập nhận được từ hoạt động này phải được kê khai vào doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài theo hướng dẫn tại Điểm 13 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC kể trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện.

 

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1886 TCT/PCCS ngày 22/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với hàng hoá, dịch vụ mua bán ngoài Việt Nam

Số hiệu: 1886TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/06/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/06/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1886 TCT/PCCS ngày 22/06/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký