Công văn số 1897 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 30/05/2003 hướng dẫn về việc xử lý hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế đối với các trường hợp giảm giá hàng bán. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi phát sinh các khoản giảm giá sau khi đã hoàn thành việc bán hàng và lập hóa đơn.
Các quy định cốt lõi về xử lý giảm giá hàng bán
Theo hướng dẫn tại Công văn số 1897 TCT/NV6, việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hàng hóa, dịch vụ có giảm giá được phân chia theo các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp giảm giá ngay khi mua, bán hàng hóa: Nếu chương trình giảm giá được thực hiện ngay tại thời điểm giao dịch, giá ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là giá đã giảm (giá thực tế thanh toán). Bên bán và bên mua thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra và đầu vào theo giá trị đã giảm này.
- Trường hợp giảm giá sau khi đã lập hóa đơn: Đối với các khoản giảm giá được áp dụng sau khi đã bán hàng và lập hóa đơn (do hàng hóa bị lỗi, kém chất lượng, sai quy cách hoặc người mua đạt doanh số theo thỏa thuận), hai bên mua và bán phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản. Biên bản này phải ghi rõ lý do giảm giá, số lượng, quy cách hàng hóa, số tiền giảm giá và số, ngày, tháng, năm của hóa đơn đã lập trước đó.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn điều chỉnh: Căn cứ vào biên bản thỏa thuận giảm giá, bên bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá bán và thuế GTGT. Trên hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ: giảm giá cho hóa đơn số, ngày, tháng, năm; số tiền giảm giá và tiền thuế GTGT điều chỉnh giảm.
- Nguyên tắc kê khai và điều chỉnh thuế: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh đã lập, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng. Đồng thời, bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh giảm chi phí mua hàng (hoặc giảm giá trị hàng hóa nhập kho) và giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn số 1897 TCT/NV6 tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp hạch toán kế toán chính xác và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Để đảm bảo tính hợp lệ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Doanh nghiệp phải lưu trữ kèm theo hóa đơn điều chỉnh các chứng từ liên quan như hợp đồng mua bán, biên bản xác nhận giảm giá, biên bản nghiệm thu chất lượng hàng hóa để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Tính thống nhất: Việc điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT phải được thực hiện đồng thời và thống nhất giữa cả bên bán và bên mua trên hệ thống sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1897 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH DASO |
Trả lời công văn số 048/CV-DA ngày 22/4/2003 của Công ty TNHH DASO hỏi về cách viết hoá đơn khi giảm giá hàng bán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5.6, Mục IV, Phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định “Hàng hoá, dịch vụ bán áp dụng hình thức giảm giá thì giá bán ghi trên hoá đơn là giá được giảm”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty thực hiện chính sách giảm giá cho khách hàng, giá bán ghi trên hoá đơn GTGT phải là giá đã được giảm, như vậy, khi viết hoá đơn GTGT dòng “Cộng tiền hàng” phải ghi theo giá đã được giảm.
Tổng cục thuế trả lời để công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2812TCT/NV6 ngày 1/08/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chiết khấu, giảm giá hàng bán
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 2939TCT/NV5 về chính sách thuế đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành