Tóm tắt Công văn số 2812TCT/NV6 về chiết khấu, giảm giá hàng bán
Công văn số 2812TCT/NV6 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 01/08/2003 hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế đối với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi áp dụng các chính sách bán hàng ưu đãi.
Các nội dung cốt lõi về xử lý chiết khấu và giảm giá hàng bán:
- Chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng: Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán được thực hiện ngay trong từng lần mua, giá bán ghi trên hóa đơn GTGT là giá đã giảm (giá đã trừ chiết khấu). Thuế GTGT và doanh thu tính thuế được xác định theo giá bán đã giảm này.
- Chiết khấu thương mại dựa trên số lượng, doanh số đạt được: Trường hợp khoản chiết khấu thương mại được tính dựa trên số lượng hoặc doanh số hàng hóa đã mua sau nhiều lần, số tiền chiết khấu được xử lý như sau:
- Số tiền chiết khấu được giảm trừ vào hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng hoặc lần mua hàng tiếp theo.
- Trường hợp số tiền chiết khấu lớn hơn giá trị của lần mua hàng cuối cùng, hoặc khi kết thúc chương trình chiết khấu mới xác định được số tiền chiết khấu, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá cho các hóa đơn đã lập trước đó.
- Yêu cầu về chứng từ và hóa đơn điều chỉnh: Việc áp dụng chiết khấu, giảm giá phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Hóa đơn điều chỉnh giảm phải ghi rõ số, ngày tháng của các hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền hàng và tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm.
- Kê khai và hạch toán thuế: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra; bên mua thực hiện kê khai giảm chi phí mua hàng và giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản:
Công văn 2812TCT/NV6 tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp lập hóa đơn đối với các chương trình khuyến mại, giảm giá, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn. Đồng thời, văn bản này giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm soát, đối chiếu doanh thu và chi phí hợp lý của các bên tham gia giao dịch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2812TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Kế toán và tư vấn Sài Minh |
Trả lời công văn số 01/2003/SM-TCT ngày 8 tháng 4 năm 2003 của Công ty TNHH Kế toán và tư vấn Sài Minh hỏi về việc xin hướng dẫn về thủ tục hoá đơn, chứng từ phương pháp hạch toán về chiết khấu bán hàng, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 5.6, Mục IV, Phần Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: “Hàng hoá, dịch vụ bán áp dụng hình thức giảm giá thì giá bán ghi trên hoá đơn là giá đã được giảm.”
Theo quy định trên, trường hợp Công ty có giảm giá cho khách hàng, khi ghi hoá đơn phải ghi theo giá đã được giảm.
Về hạch toán kế toán, do ghi theo giá đã được giảm nên Công ty hạch toán doanh thu như sau:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thực tế thanh toán)
Có TK 511 (Theo giá đã được giảm ghi trên hoá đơn)
Có TK 3331 - Tiền thuế GTGT phải nộp.
Các trường hợp giảm giá nhưng khi ghi hoá đơn Công ty không ghi theo giá đã được giảm là không đúng với quy định.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 1897 TCT/NV6 ngày 30/05/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc giảm giá hàng bán
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 2939TCT/NV5 về chính sách thuế đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành