Tóm tắt Công văn số 1943/TCT-DNNN về hóa đơn thuế Giá trị Gia tăng kê khai chậm
Công văn số 1943/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc xử lý, kê khai bổ sung đối với các hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào bị bỏ sót hoặc kê khai chậm trễ so với thời hạn quy định.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn kê khai chậm
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn bị bỏ sót được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp có hóa đơn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ tính thuế nào thì thực hiện kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đó.
- Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót, chưa kê khai thì được phép kê khai, khấu trừ bổ sung vào các kỳ tính thuế tiếp theo.
- Thời hạn kê khai bổ sung: Việc kê khai, khấu trừ bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào kê khai chậm
Để các hóa đơn GTGT đầu vào kê khai chậm được chấp nhận khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, đúng quy định của pháp luật đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Hóa đơn phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
3. Xử lý các trường hợp kê khai sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra
Công văn cũng làm rõ ranh giới pháp lý đối với các trường hợp kê khai chậm sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra:
- Nếu doanh nghiệp phát hiện sai sót và thực hiện kê khai bổ sung sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp thì các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước thời điểm thanh tra sẽ không được tính vào diện được khấu trừ, hoàn thuế bổ sung cho kỳ thanh tra đó.
- Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi khai sai, chậm nộp hoặc trốn thuế tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm được phát hiện qua quá trình thanh tra.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa quyền lợi thuế và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát hệ thống sổ sách kế toán, đối chiếu hóa đơn đầu vào và đầu ra định kỳ để phát hiện sớm các hóa đơn bị bỏ sót.
- Chủ động thực hiện kê khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót, tuyệt đối không kéo dài thời gian dẫn đến việc quá hạn hoặc bị thanh tra trước khi kịp kê khai.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đi kèm với hóa đơn để chứng minh tính hợp lệ khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1943/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
Bộ Tài chính đã có công văn số 340/BTC-TCT ngày 10/1/2006 về việc khấu trừ thuế GTGT; Tổng cục Thuế đã báo cáo Bộ Tài chính, thực hiện ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể thêm về việc xử lý đối với các chứng từ thuế GTGT đầu vào kê khai chậm so với quy định như sau:
1. Đối với các trường hợp kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào chậm so với thời gian quy định thuộc trường hợp được xem xét xử lý yêu cầu Cục thuế:
Khi nhận được văn bản đề nghị của cơ sở kinh doanh cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào kê khai chậm so với thời gian quy định, Cục thuế kiểm tra, xác minh:
- Tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thuế GTGT đầu vào, đối với chứng từ thuế GTGT đầu vào là hóa đơn thuế GTGT phải xác minh hóa đơn của cơ sở nào và đã kê khai nộp thuế GTGT thế nào;
- Xem xét, đánh giá việc chấp hành kê khai và nộp thuế của cơ sở kinh doanh; nếu cơ sở chấp hành tốt, kê khai đúng, đầy đủ, kịp thời, không bị xử phạt về thuế thì mới xem xét;
- Giải trình nguyên nhân khách quan cụ thể dẫn đến cơ sở kinh doanh kê khai chậm. Xác định rõ ngày nhận hóa đơn chứng từ, ngày đã kê khai (nếu có nhiều chứng từ phải lập bảng kê cụ thể từng chứng từ).
Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện đã nêu ở trên thì Cục thuế có văn bản báo cáo về Tổng cục Thuế để xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể; trường hợp cơ sở kinh doanh không đủ các điều kiện nêu trên thì cơ sở không được kê khai thuế GTGT đầu vào đối với những chứng từ kê khai chậm so với thời hạn quy định, Cục thuế phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở kinh doanh biết. Thời hạn Cục thuế có văn bản báo cáo về Tổng cục Thuế hoặc trả lời cho cơ sở kinh doanh là 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở kinh doanh.
Đối với chứng từ thuế đầu vào cơ sở kinh doanh đã kê khai nhưng kê khai chậm so với thời hạn quy định chưa được cơ quan thuế cho tính khấu trừ, nay được vào xem xét xử lý kê khai khấu trừ thì cơ sở kinh doanh kê khai bổ sung vào tờ khai thuế GTGT của tháng nhận được văn bản của Bộ Tài chính chấp nhận cho khấu trừ.
Đối với các trường hợp kê khai khấu trừ thuế GTGT chậm so với thời hạn quy định cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ, số thuế GTGT này được hạch toán vào chi phí kinh doanh.
2. Phân loại hồ sơ xử lý:
Yêu cầu các Cục thuế rà soát các trường hợp chậm kê khai phân loại xử lý như sau:
- Đối với các trường hợp cơ quan thuế đã kiểm tra xác định chậm kê khai hoặc cơ sở kinh doanh đã có văn bản giải trình, đề nghị cho khấu trừ các hóa đơn, chứng từ nộp thuế chậm kê khai phát sinh từ năm 2006 trở về trước. Nếu thuộc các trường hợp cơ quan thuế chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý thì Cục thuế tập hợp các hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ gửi về Tổng cục Thuế để xem xét xử lý.
- Đối với các trường hợp phát sinh sau 01/01/2007 Cục thuế phải hướng dẫn, xem xét gửi hồ sơ theo thời hạn quy định trên đây. Các trường hợp phát sinh từ 01/7/2007 sẽ được xem xét giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật quản lý thuế.
3. Để thực hiện đúng Luật thuế và Luật quản lý thuế, đề nghị Cục thuế cần thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện đúng quy định về lập hóa đơn chứng từ, tổ chức thực hiện theo dõi, quản lý luân chuyển, lưu giữ chứng từ thuế GTGT đầu vào, hạch toán và kê khai, tính thuế GTGT một cách kịp thời, đầy đủ. Khi kiểm tra tờ khai thuế nếu phát hiện có hóa đơn chứng từ kê khai chậm, cơ quan thuế phải kịp thời thông báo để cơ sở kinh doanh biết và có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời.
Yêu cầu các Cục thuế hướng dẫn, phổ biến đến từng cơ sở kinh doanh và tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5141/TCT-KK về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai chậm quá 3 tháng so với qui định tại Chi nhánh Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Chấn Hưng tại Hải Phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 2544/TCT-DNNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 340/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Công văn số 5141/TCT-KK về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai chậm quá 3 tháng so với qui định tại Chi nhánh Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Chấn Hưng tại Hải Phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 2544/TCT-DNNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành