Giới thiệu về Công văn số 2049/TCHQ-KTTT
Công văn số 2049/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định thời điểm tính phạt chậm nộp thuế (tiền chậm nộp) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan và kiểm tra sau thông quan.
Nguyên tắc xác định thời điểm tính tiền chậm nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp thuế đối với các lô hàng xuất nhập khẩu như sau:
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp được xác định là ngày liền kề sau ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối với các trường hợp được gia hạn thời hạn nộp thuế, thời điểm tính tiền chậm nộp sẽ bắt đầu từ ngày liền kề sau ngày hết thời hạn được gia hạn nộp thuế ghi trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Khoảng thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày bắt đầu phát sinh tiền chậm nộp cho đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định).
Xác định thời điểm tính chậm nộp trong các trường hợp đặc thù
Công văn hướng dẫn chi tiết cách áp dụng thời điểm tính phạt chậm nộp đối với một số trường hợp cụ thể thường gặp trong thực tế quản lý hải quan:
- Trường hợp ấn định thuế sau thông quan: Khi cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế do phát hiện sai sót qua công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc kiểm tra hồ sơ, thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày liền kề sau ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan gốc (tờ khai ban đầu) cho đến ngày doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế ấn định vào ngân sách.
- Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung: Nếu người nộp thuế tự phát hiện sai sót trong việc kê khai thuế và chủ động thực hiện khai bổ sung số thuế phải nộp sau khi hàng hóa đã thông quan, thời điểm tính tiền chậm nộp vẫn được tính từ ngày tiếp theo sau ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu.
- Trường hợp có sự thay đổi về chính sách thuế hoặc đối tượng không chịu thuế: Đối với các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế, thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định căn cứ theo thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc thời điểm cơ quan hải quan phát hiện hành vi tự ý thay đổi mục đích sử dụng mà không khai báo.
Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan và Người nộp thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan hải quan: Cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, xác định chính xác ngày hoàn thành nghĩa vụ thuế ban đầu và ngày phát sinh nghĩa vụ thuế mới để tính toán tiền chậm nộp một cách khách quan, minh bạch. Tránh việc áp đặt thời điểm tính chậm nộp không đúng quy định gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự giác kê khai, tính toán và nộp đầy đủ số tiền thuế phát sinh cùng với tiền chậm nộp theo đúng thời hạn quy định. Trong trường hợp có vướng mắc hoặc chưa thống nhất về thời điểm tính, doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2049/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần Vật Tư và Dịch Vụ Kỹ Thuật Hà Nội |
Tổng Cục Hải quan nhận được công văn số 79/MTC ngày 03/04/2007 của Công ty cổ phần vật tư và dịch vụ kỹ thuật Hà Nội về việc xem xét xác định tính phạt chậm nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 3 công văn số 8131 TC/TCT ngày 27/08/2001 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn xử phạt chậm nộp thuế: Thời điểm xác định đã nộp thuế để xử phạt hoặc không phạt chậm nộp thuế là ngày Doanh nghiệp nộp tiền vào kho bạc theo giấy nộp tiền (nếu nộp trực tiếp bằng tiền mặt) hoặc ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp cho cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước (nếu có nộp qua ngân hàng).
Trường hợp lô hàng của Công ty nhập khẩu theo tờ khai số 82/NKD ngày 05/01/2007 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực III; yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực III kiểm tra hồ sơ gốc của tờ khai nêu trên; bản gốc giấy nộp tiền số 0023430 ngày 02/02/2007 do Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam phát hành, đối chiếu với quy định tại điểm 3 công văn số 8131 TC/TCT nêu trên, để xác định chính xác thời điểm Công ty nộp thuế, trên cơ sở đó giải quyết việc xử lý hay không phạt chậm nộp thuế đối với lô hàng trên của Công ty theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Công ty cổ phần vật tư và dịch vụ kỹ thuật Hà Nội biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |