Tóm tắt Công văn số 2062TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc giải đáp vướng mắc chính sách thuế
Công văn số 2062TCT/PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật thuế. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và thống nhất cách áp dụng các quy định thuế giữa cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2062TCT/PCCS về việc giải đáp vướng mắc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục tiêu ban hành: Tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý, giải đáp các kiến nghị cụ thể của người nộp thuế và các Cục Thuế địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực thi nghĩa vụ thuế.
Các nội dung trọng tâm và định hướng xử lý vướng mắc
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản giải đáp từ Tổng cục Thuế, nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật: Làm rõ các quy định còn chồng chéo hoặc chưa cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, giúp các bên liên quan có cách hiểu thống nhất, tránh sai sót trong quá trình thực hiện.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan thuế địa phương: Cung cấp cơ sở pháp lý và phương án xử lý cụ thể cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế tỉnh, thành phố đối với các hồ sơ thuế phức tạp của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý.
- Hỗ trợ người nộp thuế giảm thiểu rủi ro: Giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ, quy trình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế hoặc miễn giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của văn bản
Công văn số 2062TCT/PCCS tuy là văn bản hướng dẫn hành chính nhưng có giá trị thực tiễn rất lớn đối với hoạt động quản lý và chấp hành thuế:
- Góp phần nâng cao tính minh bạch, nhất quán của hệ thống quản lý thuế quốc gia.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế do cách hiểu luật khác nhau.
- Thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.
Lưu ý: Khi áp dụng nội dung hướng dẫn tại Công văn này, người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng tình huống thực tế của đơn vị với các căn cứ pháp lý được trích dẫn để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2062TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh An Giang
Trả lời công văn số 472/CT.TH-DT ngày 30/3/2005 của Cục thuế tỉnh An Giang về việc giải đáp vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5.h Điều 1 Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg ngày 6/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 có nêu: “Các chính sách về thuế được quy định và chỉ có giá trị pháp lý trong các văn bản pháp luật về thuế”.
1) Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Điều 31 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QHH11 quy định: “Các quy định trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp trái với Luật này đều bãi bỏ”.
Tại Điều 2 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ”.
Theo quy định nêu trên, từ ngày 1/1/2004 các chính sách ưu đãi về thuế suất, miễm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Theo quy định tại Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 23/7/2004 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì:
- Thu nhập của cá nhân thuộc cơ sở công lập có được do làm thêm giờ ở các cơ sở ngoài công lập là khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Thu nhập từ lãi được chia do cá nhân góp vốn đầu tư trong cơ sở ngoài công lập là khoản thu nhập tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân.
3) Tại Điều 26 Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ quy định: “Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực thể thao như sau:
1. Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập cơ sở đào tạo, huấn luyện và thi đấu, sân bãi có quy mô lớn mang tính chất quốc gia và quốc tế.
2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập cơ sở bán công hoặc chuyển sang bán công toàn bộ hoặc một phần từ cơ sở thể thao trực thuộc.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập các cơ sở đào tạo, huấn luyện và thi đấu, sân bãi và khu vui chơi, giải trí có tính chất thể thao với quy mô nhỏ do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Cục thuế xác định Câu lạc bộ bóng đá An Giang nếu thuộc thẩm quyền thành lập theo quy định trên thì sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 5 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 201/2004/QĐ-TTg phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số: 2452/TCT-PCCS về các vướng mắc chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thuế
- 3 Công văn 3939/TCT-CS vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1741/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số: 2452/TCT-PCCS về các vướng mắc chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thuế
- 3 Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 4 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 5 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 7 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 8 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 201/2004/QĐ-TTg phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 3939/TCT-CS vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1741/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4221/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành