Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Công văn số 1735/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết, tháo gỡ và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng luật thuế thống nhất trên phạm vi cả nước, giúp cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thuế.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu: 1735/TCT-PCCS.
  • Nội dung điều chỉnh: Giải đáp và hướng dẫn xử lý các vướng mắc về chính sách thuế và quản lý thuế.

Phân tích nội dung cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:

  • Phần mở đầu: Xác định rõ bối cảnh phát sinh vướng mắc, các căn cứ pháp lý hiện hành (Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành) và mục đích ban hành công văn nhằm tạo sự đồng bộ trong áp dụng pháp luật.
  • Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể giới hạn áp dụng của hướng dẫn, xác định rõ nhóm đối tượng nộp thuế gặp vướng mắc và các cơ quan thuế trực tiếp có trách nhiệm xử lý vụ việc.
  • Điều 2 - Nguyên tắc xử lý vướng mắc chính sách thuế: Nêu rõ nguyên tắc tối cao là tuân thủ quy định của pháp luật, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế trong trường hợp quy định pháp luật chưa rõ ràng hoặc có sự chồng chéo.
  • Điều 3 - Hướng dẫn giải quyết các nội dung vướng mắc cụ thể: Đây là phần nội dung trọng tâm, đưa ra các giải pháp nghiệp vụ chi tiết đối với từng hành vi, nghiệp vụ kinh tế phát sinh (như xác định doanh thu, chi phí được trừ, đối tượng chịu thuế hoặc các ưu đãi thuế liên quan).
  • Điều 4 - Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành: Giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phổ biến, hướng dẫn và giám sát thực hiện; đồng thời xác định thời điểm áp dụng các hướng dẫn nêu tại công văn.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 1735/TCT-PCCS là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp hạn chế tối đa sự tùy tiện trong áp dụng pháp luật thuế tại các địa phương. Việc làm rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp người nộp thuế chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý, tối ưu hóa hoạt động tuân thủ thuế và góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1735/TCT-
V/v: Vướng mắc chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Đà Nẵng 

Trả lời công văn số 1855/CT-TTHT ngày 19/4/2006 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Tại Điểm 3.27 Mục II Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Hàng hóa không quy định tại Mục II Phần A; Điểm 1,2 Mục II Thông tư này đều áp dụng thuế suất 10%.”

Căn cứ và hướng dẫn nêu trên thì mặt hàng đá cắt (dùng để cắt kim loại) là sản phẩm được làm ra từ đá nên thuộc mặt hàng áp dụng thuế suất 10%.

2) Tại Điểm 6.1.2. Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về các trường hợp không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trong đó có các đối tượng là: “…Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần mới thành lập (không phải là trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước) mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong công ty cổ phần này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới thì không thuộc đối tượng miễn giảm thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập

3. Tại Điểm 1 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định về việc sửa dổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính quy định một giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn một trong những Điều kiện sau đây:

“a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên;

b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời Điểm mua lại;

c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài sản chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời Điểm ký hợp đồng”.

Căn cứ vào quy định trên, một Công ty có thuê tài sản cố định (tài sản này được khấu hao 10 năm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) 2 năm, sau đó lại chuyển cho Công ty khác tiếp tục thuê tài sản cố định cho thuê nêu trên không thỏa mãn bất kỳ một Điều kiện nào của giao dịch cho thuê tài chính, do đó đây thực chất là hoạt động cho thuê tài sản cố định hoạt động thông thường. Công ty phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng; và kê khai, nộp giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thuế

Số hiệu: 1735/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1735/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký