Tóm tắt Công văn số 2073/TCT-ĐTNN về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 2073/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế
Văn bản xác định rõ các đối tượng nước ngoài phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc kinh doanh.
2. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài khi hoạt động và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu các loại thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng công nghệ, bản quyền hoặc các nguồn thu nhập khác trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Phương pháp xác định và nộp thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương pháp kê khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện về chế độ kế toán. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
Bên Việt Nam (bên giao thầu) đóng vai trò đại diện và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài:
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo đúng tỷ lệ quy định trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thực hiện kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Cung cấp các chứng từ khấu trừ thuế cho nhà thầu nước ngoài khi có yêu cầu để làm cơ sở quyết toán thuế hoặc áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
5. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Đối với các nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
- Nhà thầu nước ngoài có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện không có cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
- Quy trình, thủ tục áp dụng Hiệp định phải được thực hiện nghiêm ngặt thông qua việc nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý bên Việt Nam để được xem xét và phê duyệt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2073/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Y tế Viễn Đông Việt Nam |
Trả lời công văn số 0806/FV ngày 08/06/2005 của Công ty TNHH Y tế Viễn Đông Việt Nam (Công ty) về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì đối với hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC:
- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài mà các dịch vụ do các nhà thầu nước ngoài cung cấp được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam thì các phần công việc này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Đối với các phần công việc khác được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài không tách riêng được giá trị từng phần công việc nhà thầu nước ngoài thực hiện tại Việt Nam và phần giá trị công việc thực hiện ngoài Việt Nam thì toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hồ Chí Minh có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng, hướng dẫn Công ty thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế, Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2138/TCT/ĐTNN về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 3216/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 1364 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT và thuế đối với nhà thầu nước ngoài qui định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 4 Công văn số 3602 TCT/DNNN ngày 04/11/2004 của Tổng cục thuế về việc nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 1 Công văn số 2138/TCT/ĐTNN về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 3216/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 1364 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT và thuế đối với nhà thầu nước ngoài qui định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính
- 4 Công văn số 3602 TCT/DNNN ngày 04/11/2004 của Tổng cục thuế về việc nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 5 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành