Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2073/TCT-ĐTNN về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn số 2073/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế

Văn bản xác định rõ các đối tượng nước ngoài phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
  • Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc kinh doanh.

2. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài khi hoạt động và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu các loại thuế sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng công nghệ, bản quyền hoặc các nguồn thu nhập khác trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Phương pháp xác định và nộp thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương pháp kê khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện về chế độ kế toán. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.

4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng

Bên Việt Nam (bên giao thầu) đóng vai trò đại diện và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài:

  • Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo đúng tỷ lệ quy định trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
  • Thực hiện kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • Cung cấp các chứng từ khấu trừ thuế cho nhà thầu nước ngoài khi có yêu cầu để làm cơ sở quyết toán thuế hoặc áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

5. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Đối với các nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:

  • Nhà thầu nước ngoài có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện không có cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
  • Quy trình, thủ tục áp dụng Hiệp định phải được thực hiện nghiêm ngặt thông qua việc nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý bên Việt Nam để được xem xét và phê duyệt.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 2073/TCT-ĐTNN
V/v: Thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2005

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Y tế Viễn Đông Việt Nam
- Cục thuế TP Hồ Chí Minh

 

Trả lời công văn số 0806/FV ngày 08/06/2005 của Công ty TNHH Y tế Viễn Đông Việt Nam (Công ty) về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì đối với hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC:

- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài mà các dịch vụ do các nhà thầu nước ngoài cung cấp được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam thì các phần công việc này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Đối với các phần công việc khác được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài không tách riêng được giá trị từng phần công việc nhà thầu nước ngoài thực hiện tại Việt Nam và phần giá trị công việc thực hiện ngoài Việt Nam thì toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hồ Chí Minh có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng, hướng dẫn Công ty thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế, Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VP (HC), ĐTNN (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2073/TCT-ĐTNN về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2073/TCT-ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/06/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2073/TCT-ĐTNN về việc thuế đối vớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký