Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2138/TCT/ĐTNN

Công văn số 2138/TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (NTNN) và nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế của bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.

Các nội dung cốt lõi về thuế nhà thầu nước ngoài

Dưới đây là chi tiết các quy định và hướng dẫn trọng tâm được đề cập trong văn bản:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế

  • Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam tiến hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Nhà thầu phụ nước ngoài: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu theo thỏa thuận ký với nhà thầu nước ngoài.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.

2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có).
  • Phương pháp tính thuế trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này được phân định rõ ràng theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
  • Khấu trừ thuế GTGT: Trường hợp nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ (nộp thuế theo phương pháp kê khai), nhà thầu sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tương tự như doanh nghiệp Việt Nam.

3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu).
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh. Ví dụ: hoạt động thương mại phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, dịch vụ tài chính, xây dựng lắp đặt.
  • Xác định thu nhập chịu thuế: Đối với phương pháp kê khai, nhà thầu nước ngoài xác định thu nhập chịu thuế TNDN dựa trên doanh thu trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.

4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Nghĩa vụ khấu trừ: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thủ tục kê khai: Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
  • Trách nhiệm pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng quy định, bên Việt Nam sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định pháp luật.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản

Công văn số 2138/TCT/ĐTNN giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt chậm nộp. Khi áp dụng, các bên cần đối chiếu kỹ lưỡng điều khoản hợp đồng, xác định rõ bản chất giao dịch (cung cấp hàng hóa thuần túy hay có kèm dịch vụ tại Việt Nam) để áp dụng đúng mức thuế suất và phương pháp tính thuế phù hợp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2138/TCT/ĐTNN

Vv: Thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2005 

 

Kính gửi: Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

Trả lời công văn số 1910/CV-VPTelecom-P5 ngày 23/6/2005 của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Mục I, Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam; các dịch vụ và đào tạo thực hiện ở ngoài Việt Nam tại hợp đồng số 020304/VPTelecom-Siemens VoIP ngày 2/3/2004 ký giữa Công ty và Công ty Siemens AG (Đức), không thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

 

K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2138/TCT/ĐTNN về thuế đối với nhà thầu nước ngoài, do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2138/TCT/ĐTNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/07/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2138/TCT/ĐTNN về thuế đối với nhà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký