Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn số 2141/CT-TNCN do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết cho các cơ quan chi trả thu nhập thực hiện việc kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người có thu nhập cao trong năm 2007. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

Theo quy định tại Điều 18, các tổ chức và cá nhân thực hiện chi trả thu nhập có các nghĩa vụ pháp lý cụ thể sau:

  • Kê khai đầy đủ, chính xác với cơ quan thuế về số lượng nhân sự trong đơn vị thuộc diện nộp thuế, bao gồm cả các khoản thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên chịu thuế.
  • Lưu trữ và bảo quản đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến thu nhập tính thuế của các cá nhân nhận thu nhập từ đơn vị; có trách nhiệm xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
  • Tiếp nhận tờ khai thuế từ người nộp thuế để tổng hợp và nộp lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Thực hiện khấu trừ thuế, thông báo chi tiết số thuế thu nhập phải nộp của từng cá nhân và tiến hành nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.

- Quy định về kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Văn bản hướng dẫn chi tiết về thời hạn, hồ sơ, đối tượng và phương thức nộp thuế quyết toán năm 2007:

  • Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày thứ chín mươi (90) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Việc gia hạn nộp hồ sơ hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hồ sơ kê khai quyết toán: Bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN khấu trừ tại nguồn (Mẫu số 04/TNCN) và Bảng quyết toán chi tiết thuế TNCN (Mẫu số 04-1/TNCN). Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thay, phải gửi Văn bản ủy quyền quyết toán thuế (Mẫu số 04-2/TNCN) và Bảng kê số ngày cư trú tại Việt Nam (Mẫu số 06-1/TNCN, nếu có) cho bên khấu trừ. Các văn bản ủy quyền này được lưu giữ tại trụ sở của bên khấu trừ, không cần nộp kèm theo hồ sơ quyết toán gửi cơ quan thuế.
  • Đối tượng nộp thuế: Bao gồm người lao động Việt Nam làm việc chính thức hoặc vãng lai tại cơ quan chi trả; người nước ngoài thuộc diện cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
  • Cách thức tính thuế: Áp dụng theo hướng dẫn tại Phần II kèm theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 của Thông tư số 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
  • Thông tin nộp thuế vào ngân sách nhà nước: Tiền thuế được nộp vào Tài khoản số 741.01.00.03099 tại Kho bạc Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Số 37 đường Nguyễn Huệ, quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Đơn vị thụ hưởng là Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng gồm: Chương 157, Loại 10, Khoản 05, Mục 001, Tiểu mục 01 (đối với người Việt Nam) và Tiểu mục 02 (đối với người nước ngoài).

- Hướng dẫn kê khai theo mẫu biểu quyết toán (Mẫu 04/TNCN)

Mẫu 04/TNCN do cơ quan chi trả thu nhập lập vào đầu năm sau khi đã tổng hợp đầy đủ thu nhập chịu thuế của các cá nhân trong năm:

  • Yêu cầu chuẩn bị: Cơ quan chi trả thu nhập yêu cầu các cá nhân đã được khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần ký giấy ủy quyền quyết toán thuế theo Mẫu số 04-2/TNCN để phân loại đối tượng quyết toán tại cơ quan chi trả hoặc tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Kết cấu Phần A (Phần tổng hợp): Phản ánh toàn bộ số lượng lao động, số người quyết toán tại cơ quan chi trả, số người phải tự quyết toán với cơ quan thuế. Đồng thời thể hiện tổng số thuế thu nhập phải nộp, số thuế đã khấu trừ trong năm, số tiền thù lao được hưởng để lại, số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước, và tổng số thu nhập cùng số thuế đã khấu trừ 10% đối với các cá nhân vãng lai.
  • Kết cấu Phần B (Phần chi tiết): Gồm Điểm I.B (Mẫu số 04-1/TNCN - bảng chi tiết các cá nhân khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả) và Điểm II.B (bảng chi tiết các cá nhân khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến nhưng không thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả, ví dụ như trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc giữa chừng trong năm).

- Quy định miễn, giảm thuế đối với cá nhân nước ngoài không cư trú

Văn bản lưu ý các quy định đặc thù đối với đối tượng là cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam:

  • Trường hợp thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Cá nhân nước ngoài phải gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng. Hồ sơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
  • Trường hợp không thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế với thuế suất 25% trên tổng số thu nhập chịu thuế để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC.

- Chế tài xử lý vi phạm về thuế thu nhập cá nhân

Các hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các hình thức sau:

  • Cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân không thực hiện đúng các thủ tục đăng ký, kê khai, quyết toán, lập sổ sách, chứng từ kế toán hoặc không khấu trừ thuế đúng quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Hành vi khai man, trốn thuế sẽ bị truy thu đủ số thuế và bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận. Đối với trường hợp trốn thuế quy mô lớn, tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Trường hợp nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với thời hạn quy định sẽ bị phạt chậm nộp với mức 0,05% trên mỗi ngày nộp chậm tính trên số tiền chậm nộp.
  • Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập không khai báo, không đăng ký, không kê khai các cá nhân thuộc diện chịu thuế hoặc không khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả gây thất thu ngân sách thì phải bồi thường toàn bộ số thuế bị thất thoát và chịu phạt hành chính. Số tiền bồi thường và tiền phạt này phải lấy từ thu nhập của cá nhân, của cơ quan chi trả hoặc từ tiền thù lao được hưởng, tuyệt đối không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

- Thông tin liên hệ và hỗ trợ người nộp thuế

Để hỗ trợ các cơ quan chi trả thu nhập và cá nhân thực hiện đúng quy định, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh cung cấp các kênh thông tin hỗ trợ sau:

  • Địa chỉ liên hệ trực tiếp: Số 140 đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu A, lầu 1), Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Số điện thoại hỗ trợ: 9303.241.
  • Tham khảo chính sách thuế TNCN trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: www.tct.gdt.gov.vn.
  • Tải các mẫu biểu tờ khai, xem hướng dẫn tính thuế chi tiết tại trang web của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại địa chỉ: www.hcmtax.gov.vn hoặc tra cứu trực tiếp Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 2141/CT-TNCN
V/v hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2007 đối với cơ quan chi trả TN

TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 3 năm 2008

 

Kính gửi: Các cơ quan chi trả thu nhập

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và văn bản hướng dẫn thi hành;
Để giúp cho các cơ quan chi trả thu nhập hiểu rõ hơn về chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là Thuế TNCN) và quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về thuế, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn một số nội dung sau:

I. VỀ THUẾ TNCN, PHÁP LỆNH HIỆN HÀNH QUY ĐỊNH:

- Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác là đối tượng nộp thuế TNCN.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công được chi trả bởi tổ chức hay cá nhân kinh doanh, gọi chung là cơ quan chi trả thu nhập (CQCTTN).

- Quyền lợi và trách nhiệm của CQCTTN trong việc thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập và nộp thuế đã được quy định tại Điều 17, 18 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:

“Điều 17: Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 18: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm:

1. Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;

2. Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;

3. Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;

4. Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định”.

II. VỀ KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN:

1. Thời hạn:

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi (90), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời gian gia hạn nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế được quy định tại điểm 4.2 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định tại điểm 5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính.

2. Hồ sơ kê khai quyết toán theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính gồm:

Tờ khai quyết toán thuế TNCN khấu trừ tại nguồn mẫu 04/TNCN;

Bảng quyết toán chi tiết thuế TNCN theo mẫu 04-1/TNCN;

Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ủy quyền cho bên khấu trừ tại nguồn thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm thì gửi cho Bên khấu trừ văn bản ủy quyền quyết toán thuế theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng kê số ngày cư trú tại Việt Nam theo mẫu số 06-1/TNCN (nếu có). Bên khấu trừ tại nguồn quyết toán thay thực hiện lưu giữ các văn bản đó tại trụ sở của mình, không phải nộp cùng hồ sơ khai quyết toán thuế.

3. Đối tượng nộp thuế:

- Là người Việt Nam làm việc chính thức và không chính thức (vãng lai) tại cơ quan chi trả thu nhập;

- Là người nước ngoài thuộc diện cư trú và không cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

4. Cách tính thuế:

Theo hướng dẫn tại Phần II kèm theo Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

5. Nộp thuế:

- Tài khoản nộp thuế: 741.01.00.03099 tại Kho bạc Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - Số 37 đường Nguyễn Huệ, quận 1, TP. Hồ Chí Minh

- Đơn vị thụ hưởng: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 157, Loại 10, Khoản 05, Mục 001, Tiểu mục 01 (người Việt Nam)

Chương 157, Loại 10, Khoản 05, Mục 001, Tiểu mục 02 (người nước ngoài)

III. HƯỚNG DẪN MẪU BIỂU: Hướng dẫn kê khai quyết toán năm theo mẫu 04/TNCN

1. Đối tượng kê khai: Cơ quan chi trả thu nhập.

2. Yêu cầu của mẫu này: Mẫu này được lập vào đầu năm sau khi cơ quan chi trả đã tổng hợp được thu nhập chịu thuế của các cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập yêu cầu cá nhân trong năm đã được nộp thuế khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần ký giấy ủy quyền theo mẫu 04-2/TNCN để xác định cá nhân đó quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập hay không quyết toán tại cơ quan chi trả.

Hướng dẫn nội dung kê khai:

Kết cấu mẫu này gồm 2 phần:

A. Phần tổng hợp

Phần này phản ánh số lượng lao động, số lượng người quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập, số người không quyết toán tại cơ quan chi trả mà phải quyết toán với cơ quan thuế. Số thuế thu nhập phải nộp, số thuế thu nhập đã khấu trừ trong năm, xác định số tiền thù lao được hưởng để lại, xác định số thuế còn phải nộp NSNN. Số thu nhập và số thuế cơ quan chi trả khấu trừ thuế 10% đối với các cá nhân vãng lai.

B. Phần chi tiết:

Điểm I.B: Mẫu số 04-1/TNCN là bảng chi tiết số cá nhân có số thuế khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả.

Điểm II.B: Bảng chi tiết này thể hiện số cá nhân có số thuế khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần nhưng không thực hiện quyết toán tại cơ quan chi trả.

Ví dụ: cá nhân có thu nhập từ lương là 6 tr.đ/tháng làm việc 5 tháng sau chuyển cơ quan khác hoặc từ cơ quan khác chuyển sang làm việc được 5 tháng, cơ quan chi trả khấu trừ thuế 5 tháng, mỗi tháng là 0,1 tr.đ = [(6 tr.đ - 5 tr.đ) x 10%] cấp biên lai thuế thu nhập ghi số thuế khấu trừ 0,5 tr.đ.

Lưu ý: Việc miễn giảm đối với cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam:

1. Mười lăm ngày (15 ngày) trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ thông báo quy định tại điểm 1.6.1 Mục VI Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp cá nhân nước ngoài không thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì cơ quan chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ 25% trên tổng số thu nhập chịu thuế và nộp vào NSNN theo quy định tại điểm 2.1.3 Phần II Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

IV. XỬ LÝ VI PHẠM:

- CQCTTN, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục đăng ký, kê khai, quyết toán, lập sổ sách, chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thuế thu nhập theo đúng quy định, thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

- CQCTTN, cá nhân có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

- CQCTTN, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,05% số tiền nộp chậm;

- Trường hợp CQCTTN, cá nhân có hành vi không khai báo, không đăng ký, kê khai các cá nhân thuộc diện chịu thuế, không thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập gây thất thu thuế thu nhập cá nhân thì ngoài việc phải bồi thường cho ngân sách nhà nước số thuế bị thất thoát còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Số tiền thuế phải bồi thường và số tiền nộp phạt được lấy từ thu nhập của cá nhân, cơ quan chi trả thu nhập, từ tiền thù lao đã được hưởng và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế, nếu có vướng mắc xin liên hệ với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh theo địa chỉ: số 140 đường Nguyễn Thị Minh Khai (Khu A, lầu 1), số điện thoại: 9303.241 để được hướng dẫn cụ thể.

Các cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân có thể tham khảo thông tin về chính sách thuế TNCN trên trang điện tử của Tổng cục Thuế theo địa chỉ: www.tct.gdt.gov.vn. Trường hợp cần sử dụng mẫu biểu tờ khai thuế TNCN và xem hướng dẫn cách tính thuế cụ thể, có thể tham khảo trang web của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại địa chỉ: www.hcmtax.gov.vn hoặc Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Xuân Dương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2141/CT-TNCN về hướng dẫn kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đối với cơ quan chi trả thu nhập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2141/CT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/03/2008
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Xuân Dương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Số 34
Ngày hiệu lực: 04/03/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2141/CT-TNCN về hướng dẫn kê khai...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký