Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2142/TCT-CS về lập hóa đơn, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu

Công văn số 2142/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về lập hóa đơn, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:

1. Quy định về thời điểm và loại hóa đơn sử dụng đối với hàng hóa xuất khẩu

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC:

  • Loại hóa đơn sử dụng: Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
  • Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định là sau khi cơ quan hải quan hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa. Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế và thời điểm phát hành hóa đơn.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Doanh nghiệp có thể lập hóa đơn thương mại để phục vụ cho thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế, nhưng bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam để làm căn cứ kê khai, tính thuế và hoàn thuế GTGT.

2. Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
  • Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù không yêu cầu tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh theo quy định riêng.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán bù trừ, thanh toán ủy quyền phải tuân thủ đúng các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp được lập đúng thời điểm và đúng quy định pháp luật.

3. Xử lý các vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn và hoàn thuế GTGT

Công văn cũng đưa ra hướng dẫn giải quyết đối với các trường hợp có sự chênh lệch hoặc chậm trễ trong việc lập hóa đơn:

  • Trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm: Nếu doanh nghiệp lập hóa đơn xuất khẩu trước hoặc sau thời điểm thông quan hải quan, cơ quan thuế sẽ xem xét xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
  • Ảnh hưởng đến việc hoàn thuế: Việc lập hóa đơn sai thời điểm có thể ảnh hưởng đến tiến trình xem xét hoàn thuế GTGT. Doanh nghiệp cần chủ động giải trình và cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh tính trung thực, hợp pháp của giao dịch xuất khẩu thực tế để cơ quan thuế có cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định.

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp xuất khẩu

Để hạn chế rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thực hiện nghiêm túc việc lập hóa đơn điện tử ngay sau khi có xác nhận thông quan từ cơ quan hải quan.
  • Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài, đảm bảo tên trên chứng từ thanh toán khớp với tên trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan.
  • Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa tờ khai hải quan, hóa đơn điện tử và sổ sách kế toán để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai lệch trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2142/TCT-CS
V/v lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 4675/CV-CT-THNVDT ngày 22/4/2008 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về lập hóa đơn, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 5.3, mục IV, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hàng hóa xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu), thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng hóa đơn GTGT.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hóa đơn GTGT cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu”. Về vấn đề này, ngày 13/9/2007 Tổng cục Thuế có công văn số 3755/TCT-CS gửi Cục thuế các địa phương hướng dẫn về việc lập hóa đơn, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

Theo hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH thương mại Japonica có thực xuất khẩu hàng hóa, lập hóa đơn GTGT thì lập sau thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan nhưng nếu đáp ứng đủ các điều kiện thủ tục còn lại về hợp đồng ngoại, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm 1.2.d Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên thì Công ty được xem xét áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu.

Công ty TNHH thương mại Japonica bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH thương mại Japonica;
- Vụ Pháp chế;
- Ban: PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS. (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2142/TCT-CS về việc lập hóa đơn, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2142/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/06/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2142/TCT-CS về việc lập hóa đơn,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký