Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2149/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

  • Thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) áp dụng đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được nhà thầu nước ngoài cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Các trường hợp cung cấp hàng hóa thuần túy dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam (không kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng tại Việt Nam) hoặc dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.

Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế áp dụng

  • Phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn): Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
  • Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh liên quan.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định cụ thể đối với từng nhóm ngành nghề dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp thiết bị đi kèm dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng hoạt động kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp tờ khai thuế cùng số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng, không đủ thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện quản lý thuế và hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 2149/TCT-PCCS
V/v: chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2007

 

Kính gửi: Công ty Đường Man TNHH

Trả lời công văn số 34-2007/DMC ngày 23/4/2007 của Công ty Đường Man TNHH về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Mục I Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam hướng dẫn: “Nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại Việt Nam”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký với Công ty Johs Rieckermann (Đức) Hợp đồng số 45/02/JR-DM ngày 5/7/2002, tại Hợp đồng có tách riêng được cụ thể giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu và giá trị phần công việc thực hiện tại Việt Nam (như giám sát xây dựng, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và cử chuyên gia chuyển giao công nghệ) thì giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN, trường hợp không tách riêng được cụ thể từng phần giá trị thì toàn bộ giá trị các Hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC. Doanh thu tính thuế đối với Công ty Johs. Rieckermann (Đức) bao gồm cả các khoản chi phí do Công ty chi trả cho các chuyên gia, kỹ thuật viên sang Việt Nam để hướng dẫn lắp đặt, vận hành, đào tạo.

Công ty có trách nhiệm, kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho Công ty Johs. Rieckermann (Đức) theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Đường Man TNHH được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế tỉnh Bắc Ninh;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2149/TCT-PCCS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2149/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/06/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/06/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2149/TCT-PCCS về việc chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký