Tổng quan về Công văn số 593/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn số 593/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu.
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ dưới các hình thức trực tuyến, dịch vụ phần mềm, bản quyền hoặc các dịch vụ kỹ thuật khác được tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản hướng dẫn chi tiết về 03 phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu, cụ thể như sau:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ phần trăm): Áp dụng phổ biến khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu tính thuế.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
3. Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu
Đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định cụ thể theo từng nhóm ngành nghề dịch vụ:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 1%.
- Các hoạt động kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 2%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán hoặc ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ nộp thuế thay để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 593/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty MVT Materials Handling GmbH
Tổng cục Thuế nhận được công văn số MVT/FL2007 ngày 05/12/2007 của Công ty MVT Materials Handling GmbH về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục I, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì hợp đồng giao nhận thầu số 567/HĐ-KH (Hợp đồng EPC) tháng 8 năm 2005 ký giữa Công ty tuyến Than Cửa Ông (CCPC) và Liên danh do Công ty MVT Materials Handling GmbH (Công ty MTV) về việc “Thiết kế, cung cấp thiết bị chính, lắp đặt chạy thử, đào tạo, chuyển giao công nghệ Hệ thống đánh đống kho chứa than và tiêu thụ tại cảng Công ty Tuyển Than Cửa Ông” thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2, mục II Phần B, Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với các hoạt động thuộc Hợp đồng giao thầu số 567/HĐ-KT nêu trên được xác định như sau:
- Đối với Giá trị thiết bị (kể cả tài liệu đi kèm) thuộc diện chịu thuế TNDN áp dụng theo tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu chịu thuế là 1%.
- Đối với phần việc “Giá trị dịch vụ giám sát lắp đặt thiết bị và xây dựng và Chạy thử, nghiệm thu và bàn giao” áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%.
Việc xác định doanh thu chịu thuế của nhà thầu nước ngoài thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty MVT Materials Handling GmbH biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 3577/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 2704/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành.
- 4 Công văn số 3683/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 4346/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 4848/TCT-PCCS về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 2149/TCT-PCCS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2562/TCT-CS năm 2013 áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 3577/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 2704/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành.
- 5 Công văn số 3683/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 4346/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 4848/TCT-PCCS về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn số 2149/TCT-PCCS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2562/TCT-CS năm 2013 áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành