Tóm tắt Công văn số 2165/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Công văn số 2165/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến hoạt động góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân vào doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định pháp lý cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hoạt động góp vốn bằng tài sản là quyền sử dụng đất, nghĩa vụ thuế GTGT được xác định như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi tổ chức, cá nhân mang quyền sử dụng đất đi góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung vốn điều lệ thì không phải chịu thuế GTGT đối với giá trị quyền sử dụng đất mang đi góp vốn.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Bên góp vốn là cơ sở kinh doanh không phải xuất hóa đơn GTGT tính thuế, mà sử dụng các chứng từ như biên bản góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, văn bản định giá tài sản của hội đồng định giá hoặc tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với doanh nghiệp đem quyền sử dụng đất đi góp vốn vào một doanh nghiệp khác, hoạt động này được xem xét dưới góc độ chuyển nhượng bất động sản:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp góp vốn phải xác định thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thu nhập chịu thuế được tính bằng giá trị quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận định giá trừ đi giá vốn (giá trị còn lại của quyền sử dụng đất trên sổ sách kế toán) và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc góp vốn.
- Kê khai và nộp thuế: Khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản này phải được kê khai riêng để nộp thuế TNDN với thuế suất thông thường (hiện hành là 20%). Doanh nghiệp không được bù trừ lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
3. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Trường hợp cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất của mình để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn vào doanh nghiệp:
- Tạm hoãn thời điểm nộp thuế: Tại thời điểm thực tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thời điểm tính thuế: Nghĩa vụ thuế TNCN chỉ phát sinh khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc khi doanh nghiệp giải thể. Lúc này, cá nhân có nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã thực hiện khi góp vốn trước đó, đồng thời nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp (nếu có).
4. Quy định về lệ phí trước bạ
Để hỗ trợ doanh nghiệp tích tụ tài sản và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách lệ phí trước bạ quy định:
- Miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi mang đi góp vốn vào doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhận góp vốn được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp nhận góp vốn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm biên bản góp vốn, quyết định tiếp nhận vốn góp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ và các giấy tờ pháp lý liên quan để làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế địa phương.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2165/TCT-PCCS được áp dụng thống nhất trên cơ sở phối hợp giữa Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp và các Luật thuế hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, tránh trùng lặp thuế và tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình cơ cấu lại nguồn vốn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2165/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần phát triển nhà Thủ Đức |
Trả lời công văn số 574 CV-CT ngày 19/5/2006 của Công ty cổ phần phát triển nhà Thủ Đức hỏi về chính sách thuế đối với việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 công văn số 2926 TC/TCT ngày 14/3/2005 của Bộ Tài chính về chứng từ, thuế đối với tài sản dịch chuyển, góp vốn của doanh nghiệp có hướng dẫn: "Đối với tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp, tài sản Điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp; phân chia, hợp nhất trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần phát triển nhà Thủ Đức có góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất để thành lập Công ty liên doanh phát triển nhà Daewon – Thủ Đức thì tài sản góp vốn này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn phải xuất hóa đơn, trong hóa đơn ghi giá trị của tài sản đúng bằng giá trị góp vốn theo biên bản của Hội đồng quản trị, dòng thuế GTGT không ghi và gạch chéo. Hóa đơn này làm căn cứ để chuyển quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp
- 2 Thông báo 401/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà tại cuộc họp nghe báo cáo tổng kết, đánh giá, kết thúc thực hiện Quyết định 990/QĐ-TTg về thí điểm cho hộ dân góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Văn phòng Chính phủ ban hành