Công văn số 2190/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế.
Nguyên tắc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Doanh thu được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Doanh thu được xác định tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp hóa đơn được lập trước khi hoàn thành dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo ngày lập hóa đơn.
- Đối với trường hợp nhận tiền ứng trước: Khoản tiền khách hàng ứng trước để mua hàng hóa hoặc dịch vụ chưa được coi là doanh thu tính thuế TNDN tại thời điểm nhận tiền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác cho một số ngành nghề đặc thù.
Xử lý chênh lệch giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu và phân biệt rõ ràng giữa doanh thu ghi nhận theo chuẩn mực kế toán và doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản doanh thu nhận trước của nhiều kỳ tính thuế (như tiền cho thuê tài sản, dịch vụ trả trước) có thể được lựa chọn phân bổ dần theo số năm nhận trước hoặc xác định một lần vào doanh thu tính thuế của năm thu tiền, đảm bảo tính nhất quán trong phương pháp lựa chọn.
Yêu cầu về quản lý và minh bạch hóa đơn, chứng từ
- Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn tài chính đầy đủ, hợp lệ tại thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán và hợp đồng kinh tế phải được lưu trữ khoa học, sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này để phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2190/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 2301/CT-DN2 ngày 09/11/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về doanh thu tính thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.6 mục II phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22-12-2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinh doanh.
Tùy theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Số tiền thuê xác định theo từng năm doanh thu trả tiền trước chia cho số năm trả tiền trước.
- Số tiền thuê trả trước cho nhiều năm.
Trường hợp cơ sở kinh doanh trong thời gian ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì thu nhập chịu thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế chia cho số năm bên thuê trả tiền trước nhân với số năm được miễn thuế, miễn giảm”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên trường hợp Công ty phát triển khu công nghiệp Long Bình đang trong thời gian ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì thu nhập chịu thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế chia cho số năm bên thuê trả tiền trước nhân với số năm được miễn thuế, giảm thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |