Công văn 49/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ có thu tiền trước của nhiều kỳ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất phương pháp xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế TNDN liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quản lý thuế TNDN.
Nguyên tắc xác định thời điểm tính thuế TNDN đối với dịch vụ
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Phương pháp xác định doanh thu đối với trường hợp thu tiền trước nhiều năm
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thuế TNDN được lựa chọn xác định theo một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp phân bổ doanh thu: Doanh thu được phân bổ theo số năm thực tế cung cấp dịch vụ. Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN phải nộp của từng năm tương ứng với phần doanh thu phân bổ của năm đó.
- Phương pháp xác định doanh thu một lần: Doanh thu được xác định toàn bộ một lần theo số tiền nhận trước trong năm phát sinh doanh thu. Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN cho toàn bộ số tiền nhận trước trong kỳ tính thuế đó.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện thực tế, phương pháp hạch toán kế toán và phương án kinh doanh để lựa chọn phương pháp xác định doanh thu phù hợp và áp dụng thống nhất, không được tự ý thay đổi phương pháp giữa các kỳ tính thuế nếu không có lý do chính đáng.
Xử lý ưu đãi thuế TNDN khi lựa chọn phương pháp xác định doanh thu
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế, hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi), việc xác định ưu đãi thuế đối với doanh thu nhận trước nhiều năm phải tuân thủ nguyên tắc:
- Nếu doanh nghiệp chọn phương pháp phân bổ doanh thu theo số năm thực tế cung cấp dịch vụ, ưu đãi thuế TNDN sẽ được tính trên phần doanh thu phân bổ của từng năm tương ứng với điều kiện ưu đãi của năm đó.
- Nếu doanh nghiệp chọn phương pháp xác định doanh thu một lần cho năm nhận tiền trước, ưu đãi thuế TNDN (nếu có) chỉ được áp dụng đối với phần doanh thu phát sinh trong thời gian doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thực tế của năm đó. Phần doanh thu tương ứng với các năm sau (khi đã hết thời gian ưu đãi) sẽ không được hưởng ưu đãi thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 49/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (06/01/2015). Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các kỳ tính thuế TNDN có liên quan theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lixil Inax Việt Nam
(Địa chỉ: xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 151/Lixil Việt Nam ngày 15/12/2014, công văn số 85/2014/Lixil Inax Việt Nam ngày 22/8/2014 của Công ty TNHH Lixil Inax Việt Nam về xác định doanh thu hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tiết c Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”
- Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
- Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hai công ty con của Công ty TNHH Lixil Inax Việt Nam (Lixil Inax) là Công ty Sản xuất Lixil Inax Sài Gòn có trụ sở tại Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty TNHH Thiết bị sen vòi Inax Việt Nam có trụ sở tại Quảng Nam sáp nhập thành các chi nhánh phụ thuộc của Lixil Inax thì các chi nhánh này được kế thừa các ưu đãi về thuế TNDN của Công ty trước khi sáp nhập trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN.
Nếu các chi nhánh được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các trường hợp ưu đãi khác nhau thì Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế của các Chi nhánh để kê khai nộp thuế riêng. Doanh thu của các chi nhánh sản xuất làm cơ sở xác định ưu đãi thuế TNDN dựa trên giá bán cho đại lý, người mua hàng ngoài công ty của sản phẩm do chi nhánh đó sản xuất.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Lixil Inax Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2190/TCT-PCCS về việc doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 2162/TCT-PC về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3914/TCT-CS về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3721/TCT-DNL xác định doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4273/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2190/TCT-PCCS về việc doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 2162/TCT-PC về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3914/TCT-CS về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3721/TCT-DNL xác định doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4273/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành