Giới thiệu chung về Công văn số 222TCT/DNK
Công văn số 222TCT/DNK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý thuế trong việc xác định tính hợp pháp của hàng hóa khi vận chuyển, lưu thông.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc
1. Quy định về chứng từ hợp pháp đối với hàng hóa lưu thông trên đường
Theo hướng dẫn, hàng hóa khi lưu thông trên thị trường phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp ngay tại thời điểm kiểm tra. Các loại chứng từ cơ bản bao gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa mua bán thương mại thông thường.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với trường hợp điều chuyển hàng hóa giữa các chi nhánh, kho hàng phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp.
- Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý kèm theo Lệnh điều động đối với hàng hóa giao cho các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
2. Hướng dẫn xử lý đối với một số trường hợp đặc thù
Công văn đưa ra các giải pháp cụ thể cho những vướng mắc thường gặp của doanh nghiệp:
- Hàng hóa xuất khẩu vận chuyển đến cửa khẩu: Doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn thương mại hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo các chứng từ liên quan đến thủ tục hải quan để chứng minh mục đích xuất khẩu.
- Hàng hóa mua của người dân trực tiếp sản xuất: Đối với nông, lâm, thủy sản do người dân tự khai thác, đánh bắt hoặc sản xuất trực tiếp bán ra, cơ sở thu mua phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường: Phải có hóa đơn của đơn vị nhập khẩu trực tiếp hoặc tờ khai hải quan có xác nhận thông quan đối với trường hợp doanh nghiệp tự nhập khẩu và đang trên đường vận chuyển về kho.
3. Nguyên tắc xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ hàng hóa
Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương phối hợp với các lực lượng chức năng (như Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông) thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm theo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp hàng hóa lưu thông không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp tại thời điểm kiểm tra nhưng doanh nghiệp xuất trình được bổ sung trong thời hạn quy định thì có thể xem xét giảm nhẹ mức độ xử phạt tùy theo tính chất vụ việc.
- Trường hợp cố tình gian lận, không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn hoặc tịch thu tang vật theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lành mạnh, tránh việc gây phiền hà, sách nhiễu trong quá trình kiểm tra chứng từ hàng hóa trên đường.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 222TCT/DNK đã góp phần chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ hàng hóa lưu thông, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý khi vận chuyển hàng hóa. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế tình trạng gian lận thương mại, trốn thuế và lưu thông hàng lậu, hàng giả trên thị trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222TCT/DNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 435/CT-TH&DT ngày 19/11/2004 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về những vướng mắc trong thực hiện chứng từ của hàng hóa lưu thông, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1 Thông tư số 91/2000/TT-BTC ngày 6/9/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thì cơ sở kinh doanh buôn chuyến các loại hàng hóa là nông sản sản xuất trong nước chưa qua chế biến được miễn thuế GTGT, thuế TNDN khâu lưu thông. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế phải có Đăng ký kinh doanh buôn chuyến do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Tại Điểm 4, Mục A, Phần II Thông tư liên tịch số 94/2003/TTLT/BTC-BTM-BCA ngày 8/10/2003 của liên Bộ hướng dẫn chế độ sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường quy định”: Hàng hóa của các cơ sở kinh doanh cố định đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm phải có lệnh điều động nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho người vận chuyển. Khi bán hàng phải lập hóa đơn theo đúng quy định để giao cho người mua hàng”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cơ sở khai thác thủy sản nộp thuế theo phương pháp khoán trực tiếp trên giá trị gia tăng, là cơ sở kinh doanh cố định khi vận chuyển hàng hóa đi bán ở huyện khác, tỉnh khác phải sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đi kèm theo hàng hóa vận chuyển, ghi rõ các chỉ tiêu theo quy định. Cuối tháng tập hợp doanh số bán hàng lưu động kê khai với cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Đề nghị Cục thuế tạo điều kiện bán, hướng dẫn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cho các hộ kinh doanh biết và quản lý doanh số bán ra để tính thuế, điều chỉnh doanh thu, mức thuế khoán cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 91/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị quyết 09/2000/NQ-CP về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an ban hành
- 1 Công văn số 1951/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc hướng dẫn thực hiện in chứng từ thu phí, lệ phí
- 2 Công văn số 3360 TCT/NV1 ngày 10/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thực hiện chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 1 Công văn số 1951/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc hướng dẫn thực hiện in chứng từ thu phí, lệ phí
- 2 Công văn số 3360 TCT/NV1 ngày 10/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thực hiện chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm
- 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 4 Thông tư 91/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị quyết 09/2000/NQ-CP về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7 Thông tư liên tịch 94/2003/TTLT-BTC-BTM-BCA hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường do Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Bộ Công an ban hành