Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3360 TCT/NV1 về chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm

Công văn số 3360 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 10/09/2002 nhằm hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán đối với các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động cài đặt phần mềm máy tính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lệ của chứng từ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 3360 TCT/NV1 bao gồm:

- Quy định về tính hợp pháp của chứng từ thanh toán chi phí cài đặt phần mềm

  • Doanh nghiệp khi phát sinh chi phí cài đặt phần mềm phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Đối với các dịch vụ cài đặt phần mềm được cung cấp bởi các tổ chức, cá nhân trong nước, chứng từ bắt buộc phải là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp do bên cung cấp dịch vụ xuất.
  • Đối với trường hợp thuê tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cài đặt phần mềm (không hoạt động theo Luật Đầu tư tại Việt Nam), doanh nghiệp phải xuất trình hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có) theo quy định về thuế nhà thầu.

- Điều kiện để chi phí cài đặt phần mềm được tính vào chi phí hợp lý

  • Khoản chi phí cài đặt phần mềm phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật thuế trong từng thời kỳ (nếu có).
  • Nội dung trên hóa đơn phải ghi rõ dịch vụ cài đặt phần mềm, đơn giá, thành tiền và phù hợp với các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng.

- Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ phần mềm

  • Phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm (bao gồm cả dịch vụ cài đặt phần mềm) thuộc đối tượng áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật. Công văn hướng dẫn cụ thể việc phân định giữa giá trị phần mềm (chuyển giao công nghệ/bản quyền) và dịch vụ cài đặt đi kèm để áp dụng thuế suất thuế GTGT phù hợp.
  • Doanh nghiệp cần lưu ý tách biệt rõ ràng giá trị phần mềm và chi phí dịch vụ cài đặt trên hóa đơn để làm cơ sở kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào chính xác.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các chứng từ thanh toán chi phí cài đặt phần mềm đã hạch toán.
  • Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ này trong quá trình quyết toán thuế tại doanh nghiệp, đảm bảo không xảy ra tình trạng gian lận thuế hoặc hạch toán khống chi phí.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định cốt lõi của Công văn số 3360 TCT/NV1 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hệ thống hóa kiến thức pháp luật thuế liên quan đến chi phí công nghệ thông tin tại thời điểm ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3360 TCT/NV1
V/v: Thực hiện chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm   

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang

Trả lời công văn số 158/CT-TQD ngày 21/6/2002 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang v/v thực hiện chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các văn bản hướng dẫn hiện hành, trường hợp Công ty tư vấn xây dựng Kiên Giang mua trực tiếp sản phẩm phần mềm chuyên ngành của tập thể giáo viên và sinh viên các các trường Đại học hoặc nhóm tác giả tại các Bộ chuyên ngành (không phải là đối tượng có đăng ký kinh doanh, không có hóa đơn) chỉ là hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, thì Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng hợp pháp, phiếu chi có chữ ký của người nhận tiền là các để Công ty hạch toán và tính chi phí, thu nhập chịu thuế TNDN theo các quy định hiện hành. Giám đốc Công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của Khoản chi này.

Nếu số tiền chi trả cho mỗi cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 1/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì Công ty tư vấn xây dựng Kiên Giang có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao để nộp vào NSNN. Công ty chỉ được hạch toán vào chi phí khi Công ty đã thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nếu có) theo hướng dẫn trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3360 TCT/NV1 ngày 10/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thực hiện chứng từ thanh toán đối với chi phí cài đặt phần mềm

Số hiệu: 3360TCT/NV1
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/09/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/09/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3360 TCT/NV1 ngày 10/09/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký