Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 2250 TCT/PCCS

Công văn số 2250 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 23/07/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác cát sông. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Các nội dung chính sách cốt lõi

Dựa trên danh mục quản lý và các quy định pháp luật về thuế tài nguyên, nội dung hướng dẫn của văn bản tập trung vào các điểm trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế: Cát sông được khai thác từ các lòng sông, bãi bồi tự nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với cát sông khai thác, đảm bảo tính thống nhất với biểu thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành trong từng thời kỳ.
  • Phương pháp tính thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên phải nộp được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên cát thực tế khai thác, giá tính thuế đơn vị tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và thuế suất tương ứng.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế của các đơn vị trên địa bàn nhằm chống thất thu thuế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 2250 TCT/PCCS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các khó khăn vướng mắc cho cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng luật thuế. Việc làm rõ thuế suất đối với cát sông khai thác giúp đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2250 TCT/PCCS
V/v thuế suất thuế tài nguyên cát sông khai thác

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2004

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

 

Trả lời công văn số 217/CT-QLDN ngày 24 tháng 6 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long hỏi về áp dụng thuế suất thuế tài nguyên cát sông khai thác dùng san lấp, xây đắp công trình, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 1, Mục II, Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 củ Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) quy định:

“1. Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Đất khai thác san lấp, xây lắp công trình: Thuế suất 1%.

- Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng công trình khác (đá, cát, sỏi, đất làm gạch...): Thuế suất 2%.

Căn cứ quy định trên, tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác cát (kể cả cát sông) dùng để san lấp, xây đắp công trình phải kê khai nộp thuế tài nguyên với thuế suất là 2%.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2250 TCT/PCCS ngày 23/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên cát sông khai thác

Số hiệu: 2250TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/07/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2250 TCT/PCCS ngày 23/07/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký