Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 4393/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với các sản phẩm gỗ, cành ngọn, và củi được khai thác từ rừng tự nhiên. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với lâm sản tự nhiên.

- Đối tượng chịu thuế tài nguyên từ rừng tự nhiên

Theo quy định pháp luật về thuế tài nguyên, các loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm:

  • Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thanh và các loại gỗ nguyên liệu khác được khai thác trực tiếp từ rừng tự nhiên.
  • Cành, ngọn, củi, vỏ cây và các phụ phẩm khác phát sinh trong quá trình khai thác gỗ từ rừng tự nhiên.
  • Các loại thực vật rừng khác và lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên

Việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Phân loại sản phẩm khai thác: Thuế suất được áp dụng khác nhau giữa sản phẩm chính (gỗ) và các phụ phẩm (cành, ngọn, củi) nhằm khuyến khích việc tận thu phế liệu lâm sản và bảo vệ môi trường.
  • Căn cứ biểu thuế tài nguyên: Thuế suất cụ thể được đối chiếu trực tiếp với Biểu thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành trong từng thời kỳ.
  • Xác định nguồn gốc lâm sản: Chỉ những sản phẩm có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên mới thuộc diện áp dụng mức thuế suất này, phân biệt rõ với lâm sản khai thác từ rừng trồng.
- Hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, cành ngọn và củi khai thác từ rừng tự nhiên được xác định cụ thể như sau:

  • Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp gỗ khai thác chưa có giá bán tại nơi khai thác thì giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán tại thị trường địa phương trừ đi chi phí vận chuyển hợp lý từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ.
  • Đối với cành, ngọn, củi tận thu, giá tính thuế được áp dụng theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế địa phương.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế tài nguyên minh bạch và đúng quy định, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:

  • Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác số lượng, chủng loại gỗ, cành ngọn, củi thực tế khai thác; áp dụng đúng thuế suất và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của các đơn vị khai thác lâm sản; phối hợp với cơ quan kiểm lâm để xác minh nguồn gốc, khối lượng lâm sản thực tế nhằm chống thất thu thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4393/TCT-PCCS
V/v: áp dụng thuế suất thuế tài nguyên

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 869/CT-THDT ngày 04/7/2005 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum hỏi về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với gỗ, cành ngọn, củi khai thác từ rừng tự nhiên; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2, Điều 35 Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên quy định: “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy định cụ thể về việc lập hồ sơ thủ tục, tổ chức, kiểm tra khai thác và Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật khai thác gỗ và lâm sản;”

Căn cứ quy định trên, cơ quan kiểm lâm có trách nhiệm lập lý lịch gỗ để xác định nhóm gỗ, loại gỗ và phân loại gỗ lớn, gỗ tận dụng (cành, ngọn, củi) và đóng dấu búa loại cây. Căn cứ Biểu thuế suất thuế tài nguyên và xác nhận của cơ quan kiểm lâm, cơ quan thuế xác định thuế suất thuế tài nguyên theo từng nhóm gỗ đối với loại gỗ lớn; còn gỗ cành, ngọn, củi áp dụng chung mức thuế suất là 5%, mà không cần phải yêu cầu chủ khai thác gỗ phải nộp thêm loại tài liệu nào khác.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương


 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4393/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với gỗ, cành ngọn, củi khai thác từ rừng tự nhiên

Số hiệu: 4393/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/12/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4393/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký