Công văn số 4393/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với các sản phẩm gỗ, cành ngọn, và củi được khai thác từ rừng tự nhiên. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với lâm sản tự nhiên.
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên từ rừng tự nhiênTheo quy định pháp luật về thuế tài nguyên, các loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên thuộc đối tượng chịu thuế bao gồm:
- Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thanh và các loại gỗ nguyên liệu khác được khai thác trực tiếp từ rừng tự nhiên.
- Cành, ngọn, củi, vỏ cây và các phụ phẩm khác phát sinh trong quá trình khai thác gỗ từ rừng tự nhiên.
- Các loại thực vật rừng khác và lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phân loại sản phẩm khai thác: Thuế suất được áp dụng khác nhau giữa sản phẩm chính (gỗ) và các phụ phẩm (cành, ngọn, củi) nhằm khuyến khích việc tận thu phế liệu lâm sản và bảo vệ môi trường.
- Căn cứ biểu thuế tài nguyên: Thuế suất cụ thể được đối chiếu trực tiếp với Biểu thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành trong từng thời kỳ.
- Xác định nguồn gốc lâm sản: Chỉ những sản phẩm có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên mới thuộc diện áp dụng mức thuế suất này, phân biệt rõ với lâm sản khai thác từ rừng trồng.
Giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, cành ngọn và củi khai thác từ rừng tự nhiên được xác định cụ thể như sau:
- Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp gỗ khai thác chưa có giá bán tại nơi khai thác thì giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán tại thị trường địa phương trừ đi chi phí vận chuyển hợp lý từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ.
- Đối với cành, ngọn, củi tận thu, giá tính thuế được áp dụng theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế địa phương.
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế tài nguyên minh bạch và đúng quy định, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác số lượng, chủng loại gỗ, cành ngọn, củi thực tế khai thác; áp dụng đúng thuế suất và nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của các đơn vị khai thác lâm sản; phối hợp với cơ quan kiểm lâm để xác minh nguồn gốc, khối lượng lâm sản thực tế nhằm chống thất thu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4393/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời Công văn số 869/CT-THDT ngày 04/7/2005 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum hỏi về việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với gỗ, cành ngọn, củi khai thác từ rừng tự nhiên; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 35 Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên quy định: “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy định cụ thể về việc lập hồ sơ thủ tục, tổ chức, kiểm tra khai thác và Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật khai thác gỗ và lâm sản;”
Căn cứ quy định trên, cơ quan kiểm lâm có trách nhiệm lập lý lịch gỗ để xác định nhóm gỗ, loại gỗ và phân loại gỗ lớn, gỗ tận dụng (cành, ngọn, củi) và đóng dấu búa loại cây. Căn cứ Biểu thuế suất thuế tài nguyên và xác nhận của cơ quan kiểm lâm, cơ quan thuế xác định thuế suất thuế tài nguyên theo từng nhóm gỗ đối với loại gỗ lớn; còn gỗ cành, ngọn, củi áp dụng chung mức thuế suất là 5%, mà không cần phải yêu cầu chủ khai thác gỗ phải nộp thêm loại tài liệu nào khác.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3659 TCT/CS ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng song, mây
- 2 Công văn số 3943 TCT/CS ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng đất sét trắng khai thác
- 3 Công văn số 2250 TCT/PCCS ngày 23/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên cát sông khai thác
- 1 Công văn số 3659 TCT/CS ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng song, mây
- 2 Công văn số 3943 TCT/CS ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng đất sét trắng khai thác
- 3 Công văn số 2250 TCT/PCCS ngày 23/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên cát sông khai thác
- 4 Quyết định 08/2001/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành