Tóm tắt Công văn số 2263/BTC-CST về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
Công văn số 2263/BTC-CST do Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế) ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các địa phương và cơ quan thuế thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến thẩm quyền, đối tượng và nguyên tắc thu lệ phí cụ thể như sau:
- Thẩm quyền quy định mức thu lệ phí: Theo quy định của Luật Phí và Lệ phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh. Công văn nhấn mạnh việc các địa phương phải căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể tại địa bàn để ban hành mức thu phù hợp, bảo đảm tính công bằng và không vượt quá mức trần do trung ương quy định.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (hoặc đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại các giấy chứng nhận này).
- Chính sách miễn, giảm lệ phí: Hướng dẫn các địa phương thực hiện miễn, giảm lệ phí đối với các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật, bao gồm hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm bảo đảm an sinh xã hội.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu. Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện được đồng bộ, Bộ Tài chính đưa ra các yêu cầu phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan:
- Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nghị quyết về mức thu lệ phí tại địa phương cho phù hợp với thực tế.
- Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đất đai và tài sản: Thực hiện đúng quy trình tiếp nhận hồ sơ, xác định chính xác nghĩa vụ tài chính của người nộp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc truyền nhận thông tin địa chính bằng phương thức điện tử để rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các địa phương cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Bộ Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
Ý nghĩa và tác động pháp lý
Công văn số 2263/BTC-CST góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực đất đai và tài sản gắn liền với đất. Việc làm rõ các quy định thu lệ phí giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế tình trạng lạm thu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2263/BTC-CST | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh.
Trả lời Công văn số 162/STC-NS ngày 21/01/2008 của Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Theo Danh mục chi tiết Phí, Lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí thì khoản thu “lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng” được quy định tại khoản 2.47, mục III, phần B, Danh mục lệ phí với cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể về mức thu và việc quản lý, sử dụng tiền thu về lệ phí là “Chính phủ”
- Khoản 3, Điều 9, Pháp lệnh Phí, Lệ phí quy định Chính phủ có thẩm quyền: “Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số phí, lệ phí quan trọng thực hiện trong cả nước, giao hoặc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các phí, lệ phí khác”.
- Khoản 6, Điều 22, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Hướng dẫn nội dung này, Bộ Tài chính đã có công văn số 6383/BTC-CST ngày 23/5/2006.
- Tại khoản 3, Điều 49, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, đã giao cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cụ thể cho phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. Đồng thời, tại khoản 3, Điều 80, Nghị định số 90/2005/NĐ-CP quy định bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Căn cứ các quy định nêu trên, thẩm quyền quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng được thực hiện như sau:
1.Đối với lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể.
2.Đối với lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 19, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí: “Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản mới”, đề nghị Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 và hướng dẫn tại Công văn số 6383/BTC-CST ngày 23/5/2006 nêu trên cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Bộ Tài chính trả lời để Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh được biết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 90/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
- 2 Nghị định 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- 3 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4 Công văn số 6383/BTC-CST của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- 5 Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 6 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 1 Nghị định 90/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
- 2 Nghị định 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- 3 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4 Công văn số 6383/BTC-CST của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- 5 Nghị định 90/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở
- 6 Quyết định 83/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 8 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí