Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhằm thiết lập biểu mức phí thống nhất và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động đăng ký kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ các hoạt động cấp mới, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin và cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối tượng áp dụng là các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn trừ- Đối tượng phải nộp lệ phí: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Doanh nghiệp được giao, bán, cho thuê hình thành từ việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ.
- Công ty cổ phần được hình thành trực tiếp từ tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
- Lưu ý đối với trường hợp miễn trừ: Các doanh nghiệp thuộc diện miễn lệ phí đăng ký lần đầu nêu trên vẫn phải nộp lệ phí theo quy định thông thường đối với các lần đăng ký lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc khi yêu cầu cung cấp thông tin.
Mức thu lệ phí được áp dụng cụ thể cho từng loại hình đối tượng và từng hoạt động nghiệp vụ như sau:
- Hộ kinh doanh cá thể: Mức thu là 30.000 (ba mươi nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
- Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh: Mức thu là 100.000 (một trăm nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp Nhà nước: Mức thu là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 20.000 (hai mươi nghìn) đồng cho một lần thực hiện thay đổi.
- Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 10.000 (mười nghìn) đồng cho một lần cung cấp thông tin. Riêng trường hợp cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước thì áp dụng mức lệ phí là 0 đồng.
- Cấp bản sao, bản trích lục: Đối với việc cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh, mức thu là 2.000 (hai nghìn) đồng cho một bản.
- Cơ quan tổ chức thu: Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu được phép trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách. Khoản tiền này được dùng để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần lệ phí còn lại tương đương 90% (chín mươi phần trăm) tổng số thu phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Cơ quan thu có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí hoạt động có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quá trình kiểm tra phải bảo đảm tính tuân thủ theo đúng quy định tại Quyết định này và các hướng dẫn liên quan tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếpQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế cho các văn bản sau:
- Thông tư số 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh.
- Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 3/2/1992.
- Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 47 TC/TCT.
- Các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khác trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Các tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí, cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/2000/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 83/2000/QĐ-BTC NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh , cho thuê doanh nghiệp.
Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,
Điều 1: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định tại
Điều 2: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau:
1. Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp;
2. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn)đồng 1 lần cấp;
3. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.00 (hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;
5. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: 10.000 (mười nghìn) đồng 1 lần cung cấp. Riêng việc cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước mức lệ phí: 0 đồng.
6. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh; 2.000 (hai nghìn) đồng 1 bản.
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được trích 10% (mười phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí: Số tiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Thông tư số 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ), Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 47TC/TCT nêu trên và các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trái với Quyết định này.
Điều 6: Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 5 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 8 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 9 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 11 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 47/1997/TC-TCT hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT-1992 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 31/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 47/TC/TCT-1997 về chế độ thu, nộp và quản lý cấp giấy phép kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 62-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
- 7 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn số 2263/BTC-CST về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyển sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 95/2001/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 83/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 66-HĐBT năm 1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 47/1997/TC-TCT hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT-1992 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 31/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 47/TC/TCT-1997 về chế độ thu, nộp và quản lý cấp giấy phép kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 62-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 8 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
- 10 Công văn số 2263/BTC-CST về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyển sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Tài chính ban hành