Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhằm thiết lập biểu mức phí thống nhất và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động đăng ký kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ các hoạt động cấp mới, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin và cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối tượng áp dụng là các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí đăng ký kinh doanh.

Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn trừ
  • Đối tượng phải nộp lệ phí: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký kinh doanh lần đầu:
    • Doanh nghiệp được giao, bán, cho thuê hình thành từ việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ.
    • Công ty cổ phần được hình thành trực tiếp từ tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
  • Lưu ý đối với trường hợp miễn trừ: Các doanh nghiệp thuộc diện miễn lệ phí đăng ký lần đầu nêu trên vẫn phải nộp lệ phí theo quy định thông thường đối với các lần đăng ký lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc khi yêu cầu cung cấp thông tin.
Biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Mức thu lệ phí được áp dụng cụ thể cho từng loại hình đối tượng và từng hoạt động nghiệp vụ như sau:

  • Hộ kinh doanh cá thể: Mức thu là 30.000 (ba mươi nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
  • Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh: Mức thu là 100.000 (một trăm nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
  • Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp Nhà nước: Mức thu là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng cho một lần cấp giấy chứng nhận.
  • Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 20.000 (hai mươi nghìn) đồng cho một lần thực hiện thay đổi.
  • Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 10.000 (mười nghìn) đồng cho một lần cung cấp thông tin. Riêng trường hợp cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước thì áp dụng mức lệ phí là 0 đồng.
  • Cấp bản sao, bản trích lục: Đối với việc cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh, mức thu là 2.000 (hai nghìn) đồng cho một bản.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
  • Cơ quan tổ chức thu: Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu được phép trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách. Khoản tiền này được dùng để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí.
  • Nghĩa vụ nộp ngân sách: Phần lệ phí còn lại tương đương 90% (chín mươi phần trăm) tổng số thu phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Cơ quan thu có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí hoạt động có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quá trình kiểm tra phải bảo đảm tính tuân thủ theo đúng quy định tại Quyết định này và các hướng dẫn liên quan tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế cho các văn bản sau:

  • Thông tư số 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh.
  • Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 3/2/1992.
  • Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 47 TC/TCT.
  • Các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khác trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí, cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 83/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 83/2000/QĐ-BTC NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh , cho thuê doanh nghiệp.
Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này; Trừ trường hợp đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp giao, bán, cho thuê hình thành từ chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần được hình thành từ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (các lần đăng ký lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin đều phải nộp lệ phí theo quy định).

Điều 2: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau:

1. Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp;

2. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn)đồng 1 lần cấp;

3. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.00 (hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

4. Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng 1 lần thay đổi;

5. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: 10.000 (mười nghìn) đồng 1 lần cung cấp. Riêng việc cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước mức lệ phí: 0 đồng.

6. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh; 2.000 (hai nghìn) đồng 1 bản.

Điều 3: Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được trích 10% (mười phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí: Số tiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Thông tư số 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ ), Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 47TC/TCT nêu trên và các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trái với Quyết định này.

Điều 6: Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Văn bản thay thế
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 83/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 83/2000/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/05/2000
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: 15/08/2000
Số công báo: Số 30
Ngày hiệu lực: 13/06/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 83/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký