Tổng quan về Công văn số 2302/TCHQ-KTTT
Công văn số 2302/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý rủi ro về trị giá. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, hiệu quả công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan, góp phần chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.
Nguyên tắc kiểm tra và xác định trị giá tính thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Kiểm tra chi tiết trị giá khai báo: Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng trị giá khai báo của doanh nghiệp đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá. Việc kiểm tra phải dựa trên các thông tin sẵn có trên hệ thống dữ liệu hải quan và các nguồn thông tin tham chiếu hợp pháp khác.
- Áp dụng đúng trình tự phương pháp xác định trị giá: Phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự và các phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan không được tự ý áp đặt trị giá khi chưa thực hiện đầy đủ các bước xác minh theo quy định.
- Sử dụng Danh mục quản lý rủi ro đúng mục đích: Danh mục quản lý rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu chỉ là công cụ hỗ trợ, là cơ sở để nghi vấn mức giá khai báo, tuyệt đối không được sử dụng trực tiếp các mức giá này làm trị giá tính thuế.
Quy trình tham vấn và xử lý kết quả kiểm tra trị giá
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức tham vấn đối với các trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo:
- Tổ chức tham vấn đúng quy định: Cơ quan hải quan thực hiện bác bỏ trị giá khai báo hoặc tổ chức tham vấn theo đúng thời hạn quy định nếu phát hiện nghi vấn hợp lý. Quá trình tham vấn phải được ghi nhận bằng biên bản rõ ràng, thể hiện đầy đủ, trung thực ý kiến của người khai hải quan và công chức hải quan.
- Xử lý kết quả tham vấn: Trường hợp người khai hải quan không chứng minh được tính trung thực, khách quan của trị giá khai báo, hoặc không nộp đủ hồ sơ tài liệu theo yêu cầu, cơ quan hải quan thực hiện bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định.
- Cập nhật thông tin kịp thời: Toàn bộ kết quả kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá phải được cập nhật ngay vào Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan để phục vụ công tác quản lý rủi ro chung trên toàn quốc.
Trách nhiệm của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát: Cục trưởng các Cục Hải quan địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục Hải quan trực thuộc, đảm bảo không xảy ra tình trạng kéo dài thời gian thông quan hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình tham vấn.
- Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu: Chủ động thu thập thông tin về giá giao dịch thực tế trên thị trường, thông tin từ các nguồn đáng tin cậy để đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục quản lý rủi ro về trị giá cho phù hợp với thực tế biến động giá cả thị trường.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp công chức hải quan thực hiện không đúng quy trình, tự ý áp đặt giá tính thuế trái quy định hoặc có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2302/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Qua kiểm tra dữ liệu giá của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh trên hệ thống GTT 22, Tổng cục Hải quan thấy nhiều trường hợp nhập khẩu mặt hàng ôtô có trị giá khai báo và một số trường hợp xác định trị giá tính thuế thấp hơn Danh mục quản lý rủi ro về giá ban hành theo công văn 1646/TCHQ-KTTT ngày 10/4/2008 của Tổng cục Hải quan. Ví dụ:
ĐVT: USD/c
| Tờ khai | Tên hàng | Giá khai báo | Giá Danh mục |
| 176/NKD ngày 16/4/2008 | Toyota Lexus LS460L | 50.350 | 52.050 |
| 1377/NKD ngày 21/4/2008 | Audi Quatro Q7, 3.6, sản xuất 2008 | 31.825 | 33.500 |
| 1388/NKD, 1380/NKD ngày 21/4/2008 | Toyota Lexus Rx 350, 3.5, sản xuất 2008 | 25.175 | 28.500 |
| 117/NKD ngày 21/4/2008 | Toyota RAV-4, Ltd, 2.4, sản xuất 2008 | 15.200 | 18.000 |
| 1483/NKD ngày 21/4/2008 | Toyota Lexus GX 470, sản xuất 2007 (giá điều chỉnh lại theo PP6 34.000 USD/c thấp hơn danh mục và dữ liệu giá trên GTT 22). | 32.300 | 35.000 |
Về việc nhập dữ liệu thông tin tờ khai trị giá mặt hàng ôtô (8703): có rất nhiều trường hợp chưa thực hiện nhập dữ liệu tờ khai trị giá vào hệ thống GTT 22 (như tờ khai số 1475/NKKO/KV3-2 ngày 24/4/2008). Kiểm tra từ ngày 15/4/2008 đến ngày 14/5/2008 trên Hệ thống Đa chức năng có 588 bản ghi trong khi đó trên Hệ thống GTT 22 chỉ có 334 bản ghi.
- Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính Phủ quy định về việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Phụ lục 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính; Quyết định 640/QĐ-TCHQ ngày 03/04/2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế; công văn số 1646/TCHQ-KTTT ngày 10/4/2008 của Tổng cục Hải quan về Danh mục quản lý rủi ro về giá. Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh:
1/ Căn cứ quy định tại các văn bản trên và các văn bản hướng dẫn về giá tính thuế của Tổng cục Hải quan; căn cứ thông tin dữ liệu giá tại thời điểm xác định trị giá tính thuế để thực hiện kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế trên theo đúng quy định đối với các tờ khai trên và các trường hợp có giá khai báo thấp hơn danh mục quản lý rủi ro về giá tương tự như đã nêu trên.
2/ Kiểm tra làm rõ nguyên nhân việc cập nhật tờ khai trị giá vào hệ thống GTT 22 không đầy đủ như đã nêu trên, nếu do lỗi chủ quan của công chức Hải quan thì kiểm điểm trách nhiệm có hình thức xử lý phù hợp; không để tái diễn tình trạng trên làm ảnh hưởng đến công tác xác định trị giá của các đơn vị khác.
3/ Báo cáo kết quả thực hiện nội dung điểm 1, điểm 2 nêu trên về Tổng cục Hải quan (Vụ KTTT) trước ngày 25/5/2008.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 640/2006/QĐ-TCHQ về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 1 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 640/2006/QĐ-TCHQ về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 4 Công văn số 1646/TCHQ-KTTT về danh mục dữ liệu quản lý rủi ro giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6619/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện nội dung công văn 6050/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 908/TCHQ-QLRR năm 2014 triển khai Thông tư và Quyết định về áp dụng quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành