Công văn số 2312/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất đối với các dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và triển khai thực hiện giữa cơ quan thuế các cấp và doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm của Công văn số 2312/TCT-PCCS
Dưới đây là các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất đối với dự án khuyến khích đầu tư được tổng hợp chi tiết:
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất
- Các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Các dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định.
- Các dự án sử dụng đất vào mục đích khuyến khích xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Ưu đãi tiền sử dụng đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn liền với việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi sau khi hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định chấp thuận.
- Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất tương ứng với điều kiện của dự án đó.
- Ưu đãi tiền sử dụng đất không được áp dụng đối với trường hợp đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
- Hồ sơ pháp lý bắt buộc bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất; Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; các tài liệu khác chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
4. Trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm
- Nhà đầu tư phải sử dụng đất đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện dự án đúng tiến độ ghi trong quyết định chủ trương đầu tư.
- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật đất đai của dự án.
- Trường hợp nhà đầu tư không sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, chậm tiến độ mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn, giảm và phải truy thu tiền sử dụng đất theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2312/TCT-PCCS là công cụ hướng dẫn thiết thực giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi tiếp cận chính sách ưu đãi đất đai. Việc thực hiện đúng tinh thần công văn này góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thu hút nguồn vốn xã hội hóa vào các địa bàn khó khăn và các lĩnh vực ưu tiên phát triển của quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2312/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 279/CT-TT&HT ngày 26/03/2007 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc ưu đãi tiền sử dụng đất đối với dự án khuyến khích đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 12 và Khoản 1, Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định:
“Điều 12. Miễn tiền sử dụng đất
1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.”
“Điều 13. Giảm tiền sử dụng đất
1. Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.”
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định: “Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế.”
Theo quy định trên, trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành thì ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
Kể từ ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành thì việc ưu đãi tiền sử dụng đất đối với các dự án ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên chưa có văn bản hướng dẫn. Vì vậy, vấn đề này Tổng cục Thuế ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính có hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 2 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5 Công văn số 697/TCT-CS về việc ưu đãi tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành