Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2322/TCT-KTNB

Công văn số 2322/TCT-KTNB do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan thuế các cấp về việc xử lý tính lãi đối với số thuế nộp thừa của người nộp thuế. Văn bản này nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của pháp luật.

Các quy định cốt lõi về xử lý tính lãi đối với số thuế nộp thừa

  • Xác định khoản thuế nộp thừa: Khoản thuế nộp thừa được xác định khi người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lớn hơn số phải nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tờ khai tự quyết toán thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi và đối chiếu chính xác các khoản nghĩa vụ này trên hệ thống quản lý thuế tập trung.
  • Nguyên tắc tính lãi do chậm hoàn trả: Trong trường hợp người nộp thuế có số thuế nộp thừa thuộc diện được hoàn trả, nếu cơ quan thuế chậm ban hành quyết định hoàn thuế so với thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế phải trả thêm tiền lãi tính trên số tiền chậm hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả.
  • Mức lãi suất áp dụng: Mức lãi suất tính trên số tiền thuế chậm hoàn trả được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành. Cụ thể, mức lãi suất này tương đương với tỷ lệ tiền chậm nộp quy định tại từng thời kỳ (hiện nay là 0,03%/ngày) tính trên số tiền chậm hoàn trả và số ngày chậm ban hành quyết định hoàn thuế.
  • Nguồn kinh phí chi trả: Tiền lãi chi trả cho người nộp thuế do lỗi chậm trễ từ phía cơ quan thuế được bảo đảm chi trả từ ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý thuế.

Trình tự, thủ tục xác định và chi trả tiền lãi

  • Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan thuế tiến hành tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản thuế nộp thừa từ người nộp thuế. Bộ phận kiểm tra thuế có trách nhiệm đối chiếu số liệu, xác định tính hợp pháp, hợp lệ của khoản thuế nộp thừa và thời gian giải quyết hồ sơ thực tế.
  • Xác định thời gian chậm trễ: Thời gian chậm hoàn trả được tính từ ngày tiếp theo ngày hết hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định pháp luật đến ngày cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế hoặc lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
  • Lập quyết định hoàn trả kèm tiền lãi: Khi ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa, cơ quan thuế phải tính toán chi tiết số tiền lãi phát sinh do chậm hoàn trả (nếu có) và thể hiện rõ ràng các khoản mục này trong quyết định hoàn thuế để Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả đồng thời cho người nộp thuế.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức

  • Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ: Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, giám sát chặt chẽ quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa, không để xảy ra tình trạng chậm trễ kéo dài gây phát sinh tiền lãi từ ngân sách nhà nước.
  • Xử lý trách nhiệm cá nhân: Trường hợp phát hiện công chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc cố tình kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế sẽ tiến hành xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của ngành.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn rõ ràng, công khai quy trình, thủ tục hoàn thuế nộp thừa để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 2322/TCT-KTNB
V/v xử lý tính lãi đối với số thuế nộp thừa

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1027/CTTHNVDT ngày 10/4/2009 của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk xin ý kiến về việc xử lý tính lãi đối với DNTN xăng dầu Trần Bình Trọng. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Thi hành Quyết định số 1761/QĐ-BTC ngày 11/8/2008 về việc giải quyết khiếu nại của DNTN xăng dầu Trần Bình Trọng, ngày 10/3/2009 Chi cục Thuế huyện Eakar đã lập biên bản làm việc số 54/BB-LV xác định lại nghĩa vụ thuế phải nộp của doanh nghiệp năm 1999, 2000 đã dẫn đến số tiền thuế doanh nghiệp nộp thừa là 125.664.608 đồng.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật thuế GTGTKhoản 1 Điều 26 Luật thuế TNDN: "Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế". 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật thuế GTGTKhoản 3 Điều 27 Luật thuế TNDN: "Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật".

Theo quy định tại Điều 48 Luật Quản lý thuế:

"1. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

2. Trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa và được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa". 

Căn cứ quy định nêu trên nhận thấy:

- Việc DNTN xăng dầu Trần Bình Trọng tạm nộp số tiền 125.000.000 đồng theo thông báo số 03/TB-UB ngày 07/01/2004 của UBND huyện Eakar vào NSNN là để đảm bảo thực hiện Quyết định số 85/QĐ-XL ngày 28/7/2002 của Chi cục Thuế huyện Eakar (cụ thể: thuế GTGT, TNDN năm 1999, 2000 phải nộp: 61.411.734 đồng; thuế GTGT, TNDN truy thu và phạt 01 lần thuế: 63.411.760 đồng) theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

- Qua kết quả giải quyết khiếu nại, Thanh tra Bộ Tài chính đã xác định số thuế GTGT, TNDN năm 1999, 2000 phải nộp của DNTN Trần Bình Trọng là 55.080.669 đồng, dẫn đến phát sinh số thuế nộp thừa là 125.664.608 đồng nên cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền nộp thừa này cho doanh nghiệp.

- Luật thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng tại thời Điểm phát sinh khiếu nại chỉ quy định việc hoàn trả nếu thu không đúng, không quy định việc trả lãi suất nếu phải hoàn trả.

- Luật Quản lý thuế có quy định: "... người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa và được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa", tuy nhiên chỉ áp dụng thực hiện từ ngày 01/7/2007 và không quy định hồi tố.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, vì vụ việc xảy ra trước thời Điểm Luật Quản lý thuế có hiệu lực (ngày 01/7/2007) nên đối với trường hợp của DNTN xăng dầu Trần Bình Trọng không phải tính trả lãi đối với số thuế tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2322/TCT-KTNB về việc xử lý tính lãi đối với số thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2322/TCT-KTNB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/06/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2322/TCT-KTNB về việc xử lý tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký