Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4752/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty SSIT về việc xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về quản lý thuế để đưa ra phương án giải quyết cụ thể, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

- Nguyên tắc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, hoặc tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được xử lý như sau:

  • Được bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc thực hiện bù trừ giữa các loại thuế khác nhau.
  • Trừ trực tiếp vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của kỳ nộp thuế tiếp theo.
  • Được hoàn trả lại số tiền nộp thừa khi người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Trong trường hợp người nộp thuế có văn bản yêu cầu trả lại số tiền nộp thừa, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm ra quyết định hoàn trả hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Quy định xác định khoản nộp thừa theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về việc xác định khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa:

  • Khoản nộp thừa được xác định khi số tiền đã nộp lớn hơn số phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với các loại thuế yêu cầu quyết toán thuế (như thuế thu nhập doanh nghiệp), người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa sau khi đã có kết quả quyết toán thuế, thể hiện số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán.

- Thứ tự ưu tiên giải quyết số tiền nộp thừa

Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự ưu tiên cụ thể như sau:

  • Bù trừ tự động với nợ cũ: Thực hiện bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế.
  • Bù trừ tự động với kỳ tiếp theo: Thực hiện bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng tiểu mục mục lục ngân sách nhà nước. Trường hợp quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh khoản nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo, người nộp thuế sẽ chuyển sang phương án hoàn thuế.
  • Hoàn trả tiền thuế nộp thừa: Sau khi đã thực hiện bù trừ theo các bước trên mà vẫn còn số tiền nộp thừa, người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết hoàn thuế theo quy định.

- Chỉ đạo thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ vào các quy định pháp lý nêu trên, kết hợp với tình hình thực tế hoạt động và số liệu tài chính của Công ty SSIT để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4752/TCT-CS
V/v xử lý số thuế nộp thừa

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Công ty liên doanh dịch vụ container quốc tế Cảng Sài Gòn.
(Đ/c: Xã Phước Hòa, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2708-14/SSIT1 ngày 28/8/2014 của Công ty liên doanh dịch vụ container quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA (Công ty SSIT) về việc hoàn trả thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13 quy định:

“13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu”.

- Tại Điều 33 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này...”.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của Công ty SSIT để hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty SSIT biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4752/TCT-CS năm 2014 xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4752/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4752/TCT-CS năm 2014 xử lý số thuế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký