Công văn số 2349/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong cùng một tập đoàn. Văn bản này làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, giá chuyển nhượng và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giám sát các giao dịch nội bộ này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế.
Nguyên tắc áp dụng thuế đối với chuyển nhượng vốn nội bộ tập đoàn
Hoạt động chuyển nhượng vốn giữa các công ty thành viên trong cùng một tập đoàn, tổng công ty vẫn được coi là giao dịch chuyển nhượng độc lập về mặt pháp lý. Do đó, các doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Nghĩa vụ kê khai thuế: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn có trách nhiệm tự tính, tự khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp Việt Nam được gộp vào thu nhập khác của doanh nghiệp và áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông.
Quy định về giá chuyển nhượng và rủi ro ấn định thuế
Một trong những nội dung cốt lõi được đề cập trong Công văn số 2349/TCT-PCCS là việc kiểm soát giá chuyển nhượng giữa các bên có quan hệ liên kết trong cùng tập đoàn:
- Yêu cầu về giá thị trường: Giá chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong cùng tập đoàn phải được xác định theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng mức giá không phù hợp với thực tế khách quan (như chuyển nhượng theo mệnh giá hoặc giá trị sổ sách thấp hơn giá thị trường) nhằm mục đích giảm thiểu nghĩa vụ thuế.
- Quyền ấn định thuế của cơ quan thuế: Trong trường hợp cơ quan thuế có căn cứ xác định giá chuyển nhượng không theo giá thị trường, hoặc doanh nghiệp không chứng minh được tính hợp lý của mức giá giao dịch, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế TNDN theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phương pháp xác định giá ấn định: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào các tài liệu, thông tin về giá chuyển nhượng của các giao dịch tương tự, giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng hoặc các phương pháp định giá hợp pháp khác để thực hiện ấn định thuế một cách khách quan.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng vốn
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn cần lưu ý các điểm sau:
- Chuẩn bị hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính trung thực, khách quan của giá chuyển nhượng, đặc biệt là các báo cáo thẩm định giá độc lập hoặc tài liệu so sánh giá thị trường tại thời điểm diễn ra giao dịch.
- Kê khai giao dịch liên kết: Do các công ty trong cùng tập đoàn thường là các bên có quan hệ liên kết, giao dịch chuyển nhượng vốn phải được kê khai đầy đủ trong báo cáo giao dịch liên kết theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Xử lý chi phí chuyển nhượng: Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn (như chi phí pháp lý, chi phí định giá, chi phí giao dịch) phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mới được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2349/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Triumph International
Trả lời Công văn số 092/03/07/TIV của Công ty về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn giữa các công ty trong cùng tập đoàn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại các Điều 21 (khoản 1b) và Điều 65 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ quy định tại điểm 4, mục V, phần B của Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với kỳ tính thuế trước năm 2007);
Căn cứ quy định tại điểm 2o, điều 08, Chương II, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN (áp dụng đối với kỳ tính thuế từ năm 2007).
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn pháp định cũng như các khoản lợi nhuận chưa phân phối của Công ty từ Triumph International Overseas Ltd của Liechtenstein sang Triumph International Spieshofer & Braun Kommanditsellschaft – Thụy Sĩ theo kế hoạch tái cơ cấu của Tập đoàn Triumph thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 866/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành