Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2371 TCT/NV2 ngày 19/06/2002

Công văn số 2371 TCT/NV2 do Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/06/2002 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (thời điểm này áp dụng theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất phương pháp tính thuế, quản lý thuế đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung trích xuất từ phần mở đầu đến Điều 4 của văn bản tập trung vào các quy định mang tính nguyên tắc và định hướng thực hiện, cụ thể bao gồm:

  • Phần mở đầu: Nêu rõ lý do ban hành, các căn cứ pháp lý dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hiện hành tại thời điểm năm 2002. Mục tiêu của phần này là định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế hiểu rõ phạm vi hướng dẫn của công văn.
  • Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp thuế (Điều 1 - Điều 4): Xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của công văn, bao gồm cá nhân là công dân Việt Nam và cá nhân là người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế.
  • Xác định thu nhập chịu thuế: Làm rõ các khoản thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên phải đưa vào diện tính thuế, tạo cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện việc khấu trừ và quyết toán thuế chính xác.

Đánh giá và lưu ý áp dụng

Mặc dù các thông tin chi tiết về hiệu lực và tình trạng pháp lý hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn số 2371 TCT/NV2 thể hiện rõ nỗ lực của Tổng cục Thuế trong việc chi tiết hóa các quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, giúp người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế có cơ sở thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2371 TCT/NV2
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

 

Trả lời công văn số 535/CT-TQD ngày 10/5/2002 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập;

Trường hợp cá nhân mang quốc tịch Nhật Bản có thời gian công tác 3 năm tại Việt Nam, năm thứ ba được xác định là đối tượng cư trú tại Việt Nam và cũng được coi là đối tượng cư trú của Nhật Bản trong năm này, khi đó cá nhân này là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết và sẽ được xác định là đối tượng cư trú của Nhật Bản trong năm thứ ba theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Hiệp định nêu trên.

Đối với khoản tiền công do đối tượng này thu được từ lao động làm công tại Việt Nam sẽ chỉ được miễn thuế tại Việt Nam nếu thoả mãn cả ba điều kiện nêu tại Tiết 2 Điều 15 của Hiệp định.

Do các cá nhân người Nhật Bản là đối tượng cư trú tại Nhật Bản nên trong năm tính thuế thứ ba, khoản thu nhập cá nhân Nhật Bản nhận được tại Việt Nam sẽ nộp thuế tại Việt Nam theo mức thuế áp dụng đối với người nước ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày với thuế suất 25% trên tổng số thu nhập theo quy định tại Thông tư số 05/2002/TT-BTC nêu trên.

Đối với cá nhân Nhật Bản để được áp dụng theo quy định tại Hiệp định và chấp thuận là đối tượng cư trú của Nhật Bản thì phải nộp cho cơ quan thuế các văn bản sau:

+ Đơn xin áp dụng theo Hiệp định

+ Giấy chứng nhận cư trú (đối với năm tính thuế thứ ba) do cơ quan Nhật Bản cấp và đã được hợp pháp hóa Lãnh

Trường hợp các cá nhân người nước ngoài thuộc quốc tịch khác các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì việc áp dụng quy định của Hiệp định được thay thế theo nội dung của từng Hiệp định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2371 TCT/NV2 ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân

Số hiệu: 2371TCT/NV2
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/06/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2371 TCT/NV2 ngày 19/06/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký