Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1999 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký ban hành, nhằm điều chỉnh các quy định về mức thu nhập chịu thuế và biểu thuế lũy tiến áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam.

Văn bản này áp dụng đối với công dân Việt Nam, cá nhân khác định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam, và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật.

Quy định về thu nhập thường xuyên chịu thuế và xác định tình trạng cư trú

Pháp lệnh đã sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, quy định chi tiết về mức thu nhập thường xuyên chịu thuế bình quân tháng trong năm đối với từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
  • Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được bình quân tháng trong năm trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
  • Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế được xác định là tổng số thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam.
  • Tiêu chí xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài: Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam. Trong trường hợp ở tại Việt Nam dưới 183 ngày, cá nhân đó được coi là không cư trú.

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Pháp lệnh sửa đổi khoản 2 Điều 10, quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài dựa trên thu nhập bình quân tháng của mỗi người:

  • Bậc 1: Thu nhập bình quân tháng đến 8.000.000 đồng áp dụng thuế suất 0%.
  • Bậc 2: Thu nhập bình quân tháng trên 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng thuế suất 10%.
  • Bậc 3: Thu nhập bình quân tháng trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng áp dụng thuế suất 20%.
  • Bậc 4: Thu nhập bình quân tháng trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng áp dụng thuế suất 30%.
  • Bậc 5: Thu nhập bình quân tháng trên 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng áp dụng thuế suất 40%.
  • Bậc 6: Thu nhập bình quân tháng trên 120.000.000 đồng áp dụng thuế suất 50%.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Pháp lệnh này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 14/1999/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1999

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 14/1999/PL-UBTVQH10 NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 1999 VỀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994 đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997.

Điều 1

Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:

1. Điều 9 được sửa đổi như sau:

"Điều 9

Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.

Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày".

2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:

"2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:

BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất(%)

1

Đến 8.000

0

2

Trên 8.000 đến 20.000

10

3

Trên 20.000 đến 50.000

20

4

Trên 50.000 đến 80.000

30

5

Trên 80.000 đến 120.000

40

6

Trên 120.000

50

Điều 2

Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 3

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1999

Số hiệu: 14/1999/PL-UBTVQH10
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 30/06/1999
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 22/08/1999
Số công báo: Số 31
Ngày hiệu lực: 01/07/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký