Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 2383/BXD-VLXD

Công văn số 2383/BXD-VLXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm mục đích đôn đốc, rà soát và đánh giá toàn diện tình hình thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung (theo Quyết định số 567/QĐ-TTg) và Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp Bộ Xây dựng thu thập số liệu thực tế từ các địa phương, từ đó nhận diện các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp thúc đẩy lộ trình xanh hóa ngành vật liệu xây dựng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2383/BXD-VLXD

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương

  • Yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo chi tiết về việc cụ thể hóa các chủ trương của Chính phủ thành các chương trình hành động, kế hoạch phát triển vật liệu xây không nung tại địa phương.
  • Rà soát việc xây dựng và thực hiện lộ trình xóa bỏ các loại lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục sản xuất gạch đất sét nung theo đúng thời hạn quy định.
  • Đánh giá việc lồng ghép quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng không nung vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng của địa phương.

- Tình hình đầu tư, sản xuất vật liệu xây và lợp không nung

  • Thống kê chi tiết số lượng các cơ sở sản xuất, tổng công suất thiết kế và sản lượng thực tế của từng loại vật liệu xây không nung như: gạch xi măng cốt liệu, gạch bê tông khí chưng áp (AAC), gạch bê tông bọt và các loại tấm tường thạch cao, tấm tường bê tông đúc sẵn.
  • Đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất đang áp dụng tại các nhà máy, mức độ tự động hóa, chất lượng sản phẩm đầu ra và việc thực hiện công bố hợp quy, hợp chuẩn theo quy định.
  • Báo cáo về tình hình sản xuất, tiêu thụ các loại vật liệu lợp không nung (như ngói xi măng - cát, tấm lợp thân thiện môi trường) và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường tại địa phương.

- Tình hình sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng

  • Kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, vốn đầu tư công theo đúng lộ trình bắt buộc.
  • Đánh giá mức độ tiếp nhận và sử dụng vật liệu không nung tại các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn khác (vốn tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài).
  • Tổng hợp các phản hồi kỹ thuật từ thực tế thi công, bao gồm các khó khăn về kỹ thuật xây dựng, hiện tượng nứt, thấm tường (nếu có) và các giải pháp khắc phục đã được áp dụng.

- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng không nung lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng trên địa bàn.
  • Xử lý nghiêm các chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát không tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu xây không nung.

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị thúc đẩy phát triển vật liệu không nung

  • Đề xuất các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể về thuế, đất đai, hỗ trợ chuyển đổi công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng xanh.
  • Kiến nghị Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu các loại vật liệu xây không nung.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và người dân về lợi ích của việc sử dụng vật liệu không nung trong việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện

Công văn số 2383/BXD-VLXD là cơ sở pháp lý quan trọng để Bộ Xây dựng tổng hợp dữ liệu, đánh giá khách quan những kết quả đạt được cũng như những nút thắt cần tháo gỡ trong việc phát triển vật liệu xây dựng không nung tại Việt Nam. Kết quả từ đợt rà soát này sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đồng thời hiện thực hóa cam kết giảm phát thải khí nhà kính trong ngành xây dựng.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2383/BXD-VLXD
V/v: Tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung.

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008

 

Kính gửi: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Triển khai thực hiện Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Ngành Xây dựng và nhiều tỉnh, thành phố đã tích cực triển khai các giải pháp để hạn chế việc sản xuất gạch nung, giảm ô nhiễm môi trường, chuyển một phần sản xuất gạch nung sang gạch không nung. Tuy nhiên yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ là vật liệu xây không nung chiếm tỉ lệ 20% vào năm 2005 và 30% vào năm 2010 trong tổng số vật liệu xây. Nhưng thực tế đến năm 2007 sản lượng vật liệu xây không nung mới chỉ chiếm 8- 8,5% trong tổng số vật liệu xây. Qua đó cho thấy việc thực hiện định hướng phát triển vật liệu xây không nung chưa đạt yêu cầu. 

Ngày 29/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 đó đưa ra lộ trình phát triển vật liệu không nung thay thế vật liệu nung: năm 2010: 10-15%, năm 2015: 20-25%, năm 2020: 30- 40%. Đây là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết, đòi hỏi các cơ quan chức năng, các cấp, các ngành, các địa phương phải nỗ lực phấn đấu mới hoàn thành được mục tiêu trên.

Để có cơ sở hoạch định chính sách, hỗ trợ nhằm thúc đẩy sản xuất và sử dụng vật liệu xây, lợp không nung, Bộ Xây dựng đề nghị Sở Xây dựng các tỉnh thành phố báo cáo về các nội dung có liên quan đến vật liệu xây, lợp không nung với nội dung chính như sau:

1, Tình hình lập và thực hiện quy hoạch VLXD ở địa phương.

2, Tình hình sản xuất, tiêu thụ, sử dụng vật liệu xây, lợp không nung.

3, Kế hoạch triển khai phát triển vật liệu xây, lợp không nung của địa phương để gúp phần thực hiện chỉ tiêu vật liệu xây không nung thay thế vật liệu nung theo Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

4, Nguồn nguyên liệu (chú trọng đến các nguồn phế thải công nghiệp: tro, xỉ, mạt đá,…) để sản xuất vật liệu xây, lợp không nung ở địa phương: chủng loại, trữ lượng,..

5, Những khó khăn, vướng mắc để phát triển vật liệu xây, lợp không nung.

6, Những đề xuất, kiến nghị để phát triển vật liệu không nung.

Báo cáo gửi về Bộ Xây dựng, số 37 phố Lê Đại Hành, Hà nội trước ngày  20/12/2008.

ĐT: 04.9760271, Fax: 04.9762153.

 

 

Nơi nhận:
 - Như trên;
 - Lưu VP, VLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

 

BIỂU MẪU BÁO CÁO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY, LỢP B3 Sở

 

1. Thông tin chung:

1.1 Thông tin về đơn vị:

- Sở  Xây dựng:

- Người đại diện

- Địa chỉ:

- Điện thoại                                fax:                               email

1.2 Thông tin về sản xuất.

- Dự kiến nhu cầu VL xây, lợp ở tỉnh, thành phố:

                                    Năm 2010                     Năm 2015                     Năm 2020

+ Vật liệu xây   

+ Vật liệu lợp

- Số cơ sở hiện đang SX trên toàn tỉnh, thành phố: ….. , trong đó:

Lò tuynen          Lò thủ công       Lò đứng liên tục             Dây chuyền gạch không nung

 ………..           …………           ……………..                  ……………………………

- Nguồn nguyên liệu:

+ Số mỏ sét:

+ Tổng trữ lượng

+ Đã khai thác:

+ Còn lại:

- Cân đối cung –cầu:

+ Thừa:                                     Xuất đi tỉnh nào:

+ Thiếu:                                    Nhập từ tỉnh nào:

Tên sản phẩm

Kích thước (mm)

Cụng suất

Sản lượng

Ước tiêu thụ 2008

Giá bán

Ghi chú

2006

2007

DK2008

A. Vật liệu nung

 

 

 

 

 

 

 

 

AI. vật liệu xây

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

AII Vật liệu lợp

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Vật liệu không nung

 

 

 

 

 

 

 

 

BI. vật liệu xây

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

BII Vật liệu lợp

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: sản phẩm 1 là gạch xi măng-cát, sản phẩm 2 là gạch bờ tụng bọt,…

2. Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất vật liệu nung:

2.1 Khó khăn:

2.2 Thuận lợi:

3. Những khó khăn và thuận lợi trong sản xuất vật liệu không nung:

3.1 Khó khăn:

3.2 Thuận lợi:

4. Những kiến nghị nhằm hạn chế sản xuất vật liệu nung:

- Quản lý nguồn nguyên liệu.

- Các loại thuế: tài nguyên, thu nhập doanh nghiệp,…

- Môi trường

5. Những kiến nghị để phát triển sản xuất vật liệu không nung:

- Kiến nghị về KHCN:

+ Đề tài nghiên cứu:

+ Tiêu chuẩn sản phẩm:

+ Hướng dẫn, quy phạm.

+

- Kiến nghị về chớnh sách thúc đẩy phát triển:

+ Hỗ trợ đầu tư:

+ Thuế các loại.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2383/BXD-VLXD về việc tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 2383/BXD-VLXD
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2008
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Trần Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2383/BXD-VLXD về việc tình hình p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký