Giới thiệu chung về Công văn 2104/BXD-VLXD
Công văn 2104/BXD-VLXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây không nung (VLXKN) trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản quan trọng đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung theo Quyết định số 567/QĐ-TTg và Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời chỉ ra những vướng mắc thực tế và đề xuất các giải pháp thúc đẩy ngành sản xuất này trong giai đoạn tiếp theo.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây không nung
Báo cáo của Bộ Xây dựng cung cấp số liệu chi tiết về năng lực sản xuất và tình hình tiêu thụ các loại vật liệu xây không nung chủ lực trên thị trường:
- Năng lực sản xuất: Tổng công suất thiết kế của các nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung đã đạt tỷ lệ đáng kể so với tổng công suất thiết kế của nhóm vật liệu xây. Trong đó, gạch xi măng cốt liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là gạch bê tông khí chưng áp (AAC) và gạch bê tông bọt.
- Sản lượng tiêu thụ thực tế: Tỷ lệ tiêu thụ vật liệu xây không nung có sự tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ thực tế vẫn chưa đạt tối đa công suất thiết kế do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến thị trường xây dựng.
- Tận dụng phế thải công nghiệp: Việc sản xuất vật liệu xây không nung đã góp phần tích cực trong việc xử lý và tiêu thụ một lượng lớn tro, xỉ từ các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm diện tích đất làm bãi thải.
Những kết quả tích cực đã đạt được
Bộ Xây dựng đánh giá việc triển khai chính sách phát triển vật liệu xây không nung đã mang lại nhiều chuyển biến quan trọng cho ngành xây dựng:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý: Các cơ quan chức năng đã ban hành tương đối đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu xây không nung.
- Nâng cao nhận thức xã hội: Các chủ đầu tư, nhà thầu thi công và người dân đã dần thay đổi nhận thức, hiểu rõ hơn về lợi ích kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của việc sử dụng vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung truyền thống.
- Bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp: Việc hạn chế sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công và chuyển sang vật liệu không nung đã tiết kiệm hàng nghìn héc-ta đất nông nghiệp và giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch đáng kể.
Các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện
Bên cạnh những kết quả đạt được, Công văn 2104/BXD-VLXD cũng thẳng thắn chỉ ra những rào cản lớn ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của vật liệu xây không nung:
- Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều: Một số cơ sở sản xuất quy mô nhỏ sử dụng công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng gạch không ổn định, gây ra hiện tượng nứt tường tại một số công trình, làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng.
- Giá thành sản phẩm còn cao: Chi phí sản xuất và vận chuyển của một số loại vật liệu nhẹ (như gạch bê tông khí chưng áp) vẫn cao hơn so với gạch đất sét nung truyền thống, làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường.
- Công tác kiểm tra, giám sát chưa nghiêm: Tại một số địa phương, việc giám sát thực hiện quy định bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình vốn ngân sách nhà nước chưa được thực hiện triệt để.
- Thói quen tiêu dùng khó thay đổi: Người dân tại các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa vẫn giữ thói quen sử dụng gạch đỏ truyền thống do tính tiện lợi và dễ thi công bằng phương pháp thủ công.
Đề xuất và giải pháp thúc đẩy phát triển vật liệu xây không nung
Để khắc phục các hạn chế và tiếp tục phát triển bền vững ngành vật liệu xây không nung, Bộ Xây dựng kiến nghị các giải pháp trọng tâm:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách: Nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung các chính sách ưu đãi thuế, phí đối với các dự án sản xuất vật liệu xây không nung sử dụng công nghệ hiện đại và tận dụng phế thải công nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Yêu cầu các địa phương siết chặt công tác quản lý chất lượng công trình, kiểm tra nghiêm ngặt việc tuân thủ tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định pháp luật đối với các dự án đầu tư công.
- Nâng cao chất lượng và giảm giá thành: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã và tối ưu hóa chi phí để hạ giá thành sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức kỹ thuật thi công, hướng dẫn sử dụng vật liệu xây không nung đúng quy chuẩn cho các nhà thầu và người dân nhằm hạn chế tối đa các sự cố kỹ thuật khi đưa vào sử dụng.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2104/BXD-VLXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2012 |
![]()
Kính gửi: Các đơn vị sản xuất vật liệu xây không nung
Trong những năm qua, các Công ty đã hưởng ứng tích cực chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đầu tư phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) để thay thế gạch đất sét nung nhằm tiết kiệm đất nông nghiệp, giảm thiểu khí phát thải gây ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội. Song do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc tiêu thụ sản phẩm VLXKN trong thời gian qua không tốt, dẫn tới các Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Với sự hợp tác tích cực của các Doanh nghiệp trong những năm qua, Bộ Xây dựng đã tham mưu với Chính phủ tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện chính sách phát triển VLXKN và bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định.
Để cập nhật thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ VLXKN và nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn của các Doanh nghiệp sản xuất VLXKN, Bộ Xây dựng đề nghị các Doanh nghiệp hàng tháng cung cấp thông tin để Bộ kịp thời tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Biểu mẫu báo cáo theo phụ lục đính kèm
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRUỞNG |
PHỤ LỤC
Tên Doanh nghiệp:…………
Chủng loại sản phẩm sản xuất: …….
Tháng B/C …../ năm
| Tên sản phẩm sản xuất | Đơn vị tính m3; m2; Viên (qtc) | Công suất thiết kế | Thực hiện tháng trước | Ứơc thực hiện tháng B/C | Cộng lũi kế tới tháng B/C | Tỷ lệ % SX so với cùng kỳ năm trước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tên sản phẩm tiêu thụ | Đơn vị tính m3; m2; Viên (qtc) | Tồn kỳ trước | Tiêu thụ trong kỳ | Tiêu thụ lũi kế từ đầu năm | Tỷ lệ % tiêu thụ so với cùng kỳ năm trước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 2385/BXD-VLXD về việc tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn số 2383/BXD-VLXD về việc tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 23/BXD-VLXD xác nhận Tấm thạch cao là vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2103/BXD-VLXD báo cáo về sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông báo 218/TB-VPCP năm 2013 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về tình hình thực hiện Chương trình vật liệu không nung và giải pháp xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của nhà máy nhiệt điện, hóa chất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1975/UBND-VP năm 2013 thực hiện Thông tư 09/2012/TT-BXD quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 7 Công văn 3063/BXD-VLXD năm 2014 kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 1452/BXD-GĐ năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đối với lò nung thủ công sản xuất vật liệu xây dựng trên phạm vi toàn quốc do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn số 2385/BXD-VLXD về việc tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn số 2383/BXD-VLXD về việc tình hình phát triển Vật liệu xây, lợp không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 23/BXD-VLXD xác nhận Tấm thạch cao là vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2103/BXD-VLXD báo cáo về sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông báo 218/TB-VPCP năm 2013 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về tình hình thực hiện Chương trình vật liệu không nung và giải pháp xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của nhà máy nhiệt điện, hóa chất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1975/UBND-VP năm 2013 thực hiện Thông tư 09/2012/TT-BXD quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 7 Công văn 3063/BXD-VLXD năm 2014 kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 1452/BXD-GĐ năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đối với lò nung thủ công sản xuất vật liệu xây dựng trên phạm vi toàn quốc do Bộ Xây dựng ban hành