Tóm tắt Công văn số 2383/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2383/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm làm rõ các quy định, vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT được đề cập trong văn bản.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2383/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
- Tính hợp lệ của chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật. Các tài khoản ngân hàng của bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Thông qua Công văn số 2383/TCT-CS, Tổng cục Thuế lưu ý người nộp thuế và các chi cục thuế địa phương cần rà soát kỹ lưỡng các hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng trị giá từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Khi phát hiện hóa đơn không hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán không đủ điều kiện, cơ quan thuế có quyền loại bỏ số thuế GTGT đầu vào tương ứng và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
- Doanh nghiệp cần chủ động tự rà soát, đối chiếu hệ thống hóa đơn điện tử và chứng từ thanh toán để đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch trước khi thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2383/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 24/CV-07 ngày 20/11/2007 của Công ty TNHH Á Châu Tài Nguyên đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục thuế thành phố Hà Nội đã có công văn trả lời Ngân hàng cổ phần thương mại kỹ thương Việt Nam, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh có công văn trả lời Công ty TNHH Á Châu Tài Nguyên. Do hướng dẫn của hai Cục thuế chưa cụ thể, để được thống nhất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.c mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế”.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp Ngân hàng thực hiện dịch vụ đặt lệnh mua, bán, ký quỹ, thanh toán cho Công ty TNHH Á Châu Tài Nguyên giao dịch hợp đồng tương lai trên sàn giao dịch quốc tế. Khi Ngân hàng thu phí của Công ty TNHH Á Châu Tài Nguyên do thực hiện các dịch vụ nêu trên phải lập hoá đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Công ty TNHH Á Châu Tài Nguyên sử dụng dịch vụ của Ngân hàng được sử dụng các hoá đơn do Ngân hàng phát hành để kê khai khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3 Công văn 2222/TCT-KK về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành