Tổng quan về Công văn 2222/TCT-KK
Công văn 2222/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế, khấu trừ thuế liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các điều kiện cốt lõi để khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Doanh nghiệp phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trên tờ khai phải thể hiện rõ thông tin của doanh nghiệp là người nhập khẩu hợp pháp.
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Doanh nghiệp phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với trường hợp mua dịch vụ, hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh tại Việt Nam). Chứng từ này có thể là giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế tại cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa nhập khẩu có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bằng hình thức khác.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn làm rõ các yêu cầu kỹ thuật đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế:
- Tài khoản giao dịch: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua (doanh nghiệp nhập khẩu) sang tài khoản của bên bán (nhà cung cấp nước ngoài) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp ủy quyền thanh toán cho bên thứ ba: Nếu hợp đồng mua bán quy định việc thanh toán được thực hiện thông qua một bên thứ ba được ủy quyền, thì việc thanh toán này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Đồng thời, chứng từ thanh toán của bên thứ ba cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giao dịch qua ngân hàng.
- Thanh toán bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa hàng hóa nhập khẩu với hàng hóa xuất khẩu hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba, phương thức thanh toán này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phải có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế và hạn chế rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Thời điểm kê khai: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu được kê khai, khấu trừ tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao ngày trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để kê khai đúng kỳ.
- Sự trùng khớp thông tin: Thông tin về tên doanh nghiệp, mã số thuế, trị giá hàng hóa và số thuế GTGT trên tờ khai hải quan phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Xử lý sai sót: Trường hợp phát hiện sai sót trên tờ khai hải quan hoặc chứng từ nộp thuế, doanh nghiệp phải chủ động liên hệ với cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục khai bổ sung, điều chỉnh trước khi thực hiện kê khai khấu trừ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2222/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14473/CT-HTr ngày 06/6/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với chứng từ thanh toán bằng tiền mặt tại khâu nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 và Điều 12 Luật Thế giá trị gia tăng; Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ và điểm 1.3(b) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Theo hướng dẫn tại công văn số 10220/BTC-TCT nêu trên thì: “Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.”, và các chứng từ và trường hợp không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên gồm: “Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.”
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn nêu trên, đối với số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn đầu vào cũng như số tiền thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT phải thỏa mãn điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội nghiên cứu kỹ các quy định của pháp luật về thuế hiện hành và các hướng dẫn nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2383/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 2398/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 2607/TCT-HT về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 515/TCT-KK về thanh toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7186/TCHQ-TXNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2310/TCT-KK kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4286/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu liên quan đến thủ tục Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Công văn số 2383/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 2398/TCT-CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 2607/TCT-HT về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định trên đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 515/TCT-KK về thanh toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 7186/TCHQ-TXNK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2310/TCT-KK kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4286/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu liên quan đến thủ tục Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành