Tổng quan về Công văn số 2385/BXD-VLXD
Công văn số 2385/BXD-VLXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm đánh giá toàn diện tình hình phát triển vật liệu xây và vật liệu lợp không nung trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm rà soát, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, tiết kiệm đất nông nghiệp và giảm thiểu khí thải nhà kính.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây, lợp không nung
Bộ Xây dựng đã tổng hợp và đánh giá chi tiết về thực trạng phát triển của các loại vật liệu không nung với các điểm nhấn cụ thể:
- Năng lực sản xuất: Tổng công suất thiết kế của các nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung (VLXKN) đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Các chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng, bao gồm gạch bê tông (gạch xi măng cốt liệu), gạch nhẹ (gạch bê tông khí chưng áp - AAC, gạch bê tông bọt) và các loại tấm tường thạch cao, tấm tường bê tông rỗng.
- Tình hình tiêu thụ: Tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công đã có chuyển biến tích cực nhờ sự vào cuộc đồng bộ của các địa phương.
- Vật liệu lợp không nung: Các loại ngói không nung, tấm lợp thân thiện với môi trường từng bước nâng cao sản lượng và chất lượng, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và dần thay thế các loại tấm lợp truyền thống có chứa chất gây hại cho sức khỏe.
Những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai
Bên cạnh những kết quả tích cực, văn bản cũng thẳng thắn chỉ ra các khó khăn, vướng mắc cần tập trung tháo gỡ:
- Thói quen tiêu dùng: Người dân và một số đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công vẫn giữ thói quen sử dụng gạch đất sét nung truyền thống, chưa thực sự tin tưởng vào chất lượng và kỹ thuật thi công của vật liệu không nung.
- Chất lượng sản phẩm và kỹ thuật thi công: Một số cơ sở sản xuất quy mô nhỏ chưa kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ, dẫn đến chất lượng sản phẩm không đồng đều. Việc thi công không đúng kỹ thuật tại một số công trình gây ra hiện tượng nứt, thấm tường, làm ảnh hưởng đến uy tín chung của vật liệu không nung.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Việc giám sát, kiểm tra và xử phạt các vi phạm về tỷ lệ sử dụng vật liệu không nung tại các công trình xây dựng ở một số địa phương còn lỏng lẻo, chưa nghiêm túc.
Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển trong thời gian tới
Để tiếp tục thực hiện hiệu quả lộ trình phát triển vật liệu xây, lợp không nung, Bộ Xây dựng yêu cầu các cơ quan, địa phương tập trung thực hiện các giải pháp trọng tâm sau:
- Tăng cường quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tiếp tục chỉ đạo sát sao việc thực hiện lộ trình xóa bỏ các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Nghiêm túc thực hiện quy định sử dụng: Bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung vào các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo đúng tỷ lệ quy định của Bộ Xây dựng.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn: Tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình sử dụng vật liệu không nung để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện.
- Khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để tăng tính cạnh tranh với gạch đất sét nung.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến thông tin, hướng dẫn kỹ thuật thi công, nghiệm thu vật liệu không nung cho các chủ đầu tư, nhà thầu và người dân nhằm thay đổi nhận thức và tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIÊT NAM |
| Số: 2385/BXD-VLXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Các đơn vị Tư vấn Thiết kế
Triển khai thực hiện Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Ngành Xây dựng và nhiều tỉnh, thành phố đã tích cực triển khai các giải pháp để hạn chế việc sản xuất gạch nung, giảm ô nhiễm môi trường, chuyển một phần sản xuất gạch nung sang gạch không nung. Tuy nhiên yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ là vật liệu xây không nung chiếm tỉ lệ 20% vào năm 2005 và 30% vào năm 2010 trong tổng số vật liệu xây. Nhưng thực tế đến năm 2007 sản lượng vật liệu xây không nung mới chỉ chiếm 8- 8,5% trong tổng số vật liệu xây. Qua đó cho thấy việc thực hiện định hướng phát triển vật liệu xây không nung chưa đạt yêu cầu.
Ngày 29/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 121/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 đã đưa ra lộ trình phát triển vật liệu không nung thay thế vật liệu nung: năm 2010: 10-15%, năm 2015: 20-25%, năm 2020: 30- 40%. Đây là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết, đòi hỏi các cơ quan chức năng, các đơn vị tư vấn, thiết kế, các doanh nghiệp sản xuất phải cố gắng mới hoàn thành được mục tiêu trên.
Để có cơ sở hoạch định chính sách, hỗ trợ nhằm thúc đẩy sản xuất và sử dụng vật liệu xây, lợp không nung, Bộ Xây dựng đề nghị các đơn vị báo cáo về tình hình thiết kế và sử dụng vật liệu xây, lợp không nung.
Một số nội dung chính của báo cáo như sau:
1, Tình hình thiết kế và sử dụng vật liệu xây, lợp không nung.
2, Những khó khăn, vướng mắc trong công tác thết kế đưa vật liệu xây, lợp không nung vào các công trình xây dựng.
3, Những đề xuất, kiến nghị để phát triển vật liệu không nung.
Báo cáo gửi về Vụ Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng, 37 phố Lê Đại Hành, Hà nội trước ngày 15/12/2008. ĐT: 04.39760271, Fax: 04.39762153.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MẪU BÁO CÁO VỀ THIẾT KẾ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU KHÔNG NUNG.
B4. TVTK
1. Tên đơn vị tư vấn thiết kế:
2. Đơn vị quản lý trực tiếp.
3. Một số thông tin của đơn vị:
- Giám đốc:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
4.Thông tin điều tra
4.1 Đã thiết kế công trình sử dụng vật liệu không nung.
| Tên công trình * | Địa điểm XD | số lượng theo thiết kế (m2) | Tiêu chuẩn thiết kế | |||||
| gạch Xi măng-cát | Gạch bê tông khí | Gạch bê tông bọt | Ngói xi măng - cát | tấm lợp | VLkhông nung khác | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * kể tên các công trình tiêu biểu.
4.2 Những khó khăn khi đưa Vật liệu không nung vào thiết kế.
- Về tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế:
- Về đơn giá vật liệu không nung:
- Về đơn giá thi công
- Cơ sở lập dự toán
- Về tập quán sử dụng vật liệu:
4.3 Những đề nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế và sử dụng vật liệu không nung:
- Cơ chế, chính sách:
- Ban hành tiêu chuẩn, quy phạm:
- Biện pháp phát triển Vật liệu không nung:
- 1 Quyết định 115/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Quyết định 121/2008/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1248/BXD-KTXD về kinh phí lập Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh Bình Định do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2104/BXD-VLXD báo cáo về sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây không nung do Bộ Xây dựng ban hành