Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 25TCT/DNK

Công văn số 25TCT/DNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành. Nội dung chủ đạo của công văn tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc, hướng dẫn thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực thi đúng quy định pháp luật và tiếp cận hiệu quả các chính sách ưu đãi tài chính từ Nhà nước.

Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 25TCT/DNK về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Chủ đề quản lý: Chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các nội dung trọng tâm về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa trên thẩm quyền và chức năng hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nội dung cốt lõi của văn bản xoay quanh các nguyên tắc áp dụng thuế TNDN sau:

  • Xác định đối tượng thụ hưởng ưu đãi: Làm rõ các tiêu chí để doanh nghiệp được hưởng chính sách miễn, giảm thuế TNDN, bao gồm các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ngành nghề được khuyến khích đầu tư, hoặc quy mô doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp muốn áp dụng ưu đãi thuế phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đúng điều kiện ưu đãi.
  • Phương thức thực hiện và thủ tục hành chính: Hướng dẫn doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Giải quyết vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp: Hướng dẫn xử lý các trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhưng có sự thay đổi về pháp luật thuế hoặc thay đổi về điều kiện kinh doanh.

Vai trò và tầm quan trọng của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn số 25TCT/DNK mang lại giá trị thực tiễn cao trong công tác quản lý và thực thi pháp luật thuế:

  • Đối với doanh nghiệp: Giúp người nộp thuế nắm bắt rõ ràng quyền lợi hợp pháp của mình, tránh các sai sót trong quá trình tự kê khai, quyết toán thuế dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế TNDN của doanh nghiệp, hạn chế tối đa sự tùy tiện hoặc hiểu sai lệch quy định pháp luật tại các cấp cơ sở.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 25TCT/DNK
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Sản xuất thương mại xây dựng Đại Điền
(Đ/c: Số 03 Tô Ký, khu phố 2, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh)

 

Trả lời Công văn số 07-04/D-D ngày 22/11/2004 của Công ty về việc miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến trả lời như sau:

Vấn đề công ty hỏi, Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đã có công văn số 11919/CT-TTHT ngày 4/11/2004 trả lời, nội dung trả lời của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh là đúng với quy định của chính sách thuế hiện hành. Tổng cục Thuế trả lời rõ thêm như sau:

1. Về chi phí hợp lý:

- Chi phí tiền lương trả cho người lao động: Theo quy định tại Điểm 3.1 (b), Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định: chi phí tiền lương của cơ sở kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động. Chi phí tiền lương được xác định là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh (trừ doanh nghiệp nhà nước) được căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về tổng quỹ lương phải trả trong năm, căn cứ và phương pháp xây dựng tổng quỹ lương cùng với việc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định trên, trường hợp Công ty thuê người lao động mang tính thời vụ có hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, tiền công trả cho lao động thời vụ nằm trong tổng quỹ lương đã đăng ký với cơ quan Thuế và thực tế công ty đã chi trả thì chi phí tiền lương trả cho lao động thời vụ được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, trường hợp công ty không đăng ký quỹ lương với cơ quan Thuế thì chi phí tiền lương được xác định căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành nghề tại địa phương. Chi phí tiền lương được tính là chi phí hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương không cao hơn tốc độ tăng thu nhập chịu thuế TNDN.

- Theo quy định tại Điểm 4, Mục IV, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế, vì vậy trường hợp Công ty TNHH Đại Điền có mua hàng không có hóa đơn thì không được xác định là chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế TNDN.

2. Về miễn, giảm thuế TNDN:

- Trước 01/01/2004:

Theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần Đ Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 và Thông tư số 81/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 của chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TNDN thì cơ sở kinh doanh thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế phải gửi hồ sơ cho cơ quan Thuế có thẩm quyền, cụ thể đối với trường hợp của Công ty là cơ sở sản xuất mới thành lập phải gửi công văn đề nghị miễn thuế, giảm thuế cho Cục thuế TP Hồ Chí Minh, trong công văn phải nêu rõ lý do miễn thuế, giảm thuế, sau khi kiểm tra các Điều kiện được miễn thuế, giảm thuế cơ quan Thuế sẽ thông báo cho cơ sở kinh doanh biết có đủ Điều kiện được miễn, giảm thuế không.

- Từ 01/01/2004 thực hiện theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng Đại Điền được thành lập năm 1999 và có thu nhập chịu thuế từ năm 2000 do đó việc miễn, giảm thuế được thực hiện theo Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 và Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính. Từ năm 2004 nếu công ty còn thời hạn ưu đãi miễn giảm thuế thì công ty tự xác định các Điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH sản xuất thương mại và xây dựng Đại Điền biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đại diện TCT tại TP Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: VP (HC), DNK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 25TCT/DNK về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 25TCT/DNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/01/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 25TCT/DNK về việc miễn, giảm thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký