Giới thiệu chung về Công văn số 263/TCT-CS
Công văn số 263/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hưởng ưu đãi, phương pháp xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.
Các nguyên tắc cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cơ bản sau:
- Điều kiện tiên quyết: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Áp dụng theo dự án đầu tư: Ưu đãi thuế TNDN được tính theo dự án đầu tư thực tế. Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn số 263/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm xác định quyền lợi ưu đãi đối với các doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng quy mô sản xuất:
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn quy định về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động còn thời gian ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Mức ưu đãi áp dụng: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được tính bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc thuộc cùng lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
Các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Tổng cục Thuế lưu ý doanh nghiệp cần phân biệt rõ các khoản thu nhập không thuộc diện được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế:
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự nghiên cứu, đối chiếu các điều kiện thực tế của đơn vị mình với quy định pháp luật để tự xác định mức ưu đãi thuế:
- Tự kê khai và chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Lựa chọn phương án tối ưu: Trong trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau trong cùng một thời điểm, doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 263/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 3221/CT-THNVDT ngày 14/10/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về vướng mắc chính sách ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 mục V Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế TNDN hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh phải kê khai: nộp thuế điều chỉnh và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành?
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và kê khai vào các phụ lục ban hành kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp phát hiện trường hợp doanh nghiệp chưa tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ trong hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định nêu trên thì cơ quan kiểm tra, thanh tra không có căn cứ xem xét, giải quyết ưu đãi miễn giảm thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1355/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Vĩnh Long do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5895/TCT-CS năm 2014 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 265/TCT-DNL năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bán cây cao su thanh lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1029/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1105/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1149/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1414/TCT-CS năm 2015 về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4102/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mặt hàng cơm dừa sấy khô do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3387/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1981/BTC-TCT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1355/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Vĩnh Long do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5895/TCT-CS năm 2014 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 265/TCT-DNL năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bán cây cao su thanh lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1029/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1105/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1149/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1414/TCT-CS năm 2015 về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4102/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mặt hàng cơm dừa sấy khô do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3387/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1981/BTC-TCT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành