Công văn số 2645/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên cả nước. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà cơ quan thuế và người nộp thuế phải tuân thủ khi thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với trường hợp thuê đất trực tiếp từ Nhà nước và có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi đã hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm theo quy định. Thời gian được miễn, giảm được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp đất được giao thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi
Công văn làm rõ các nhóm đối tượng cụ thể được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất dựa trên các tiêu chí về địa bàn và lĩnh vực đầu tư:
- Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các dự án sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, hoặc các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng được khuyến khích xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển địa phương.
Hồ sơ và quy trình thủ tục thực hiện
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người sử dụng đất cần chủ động hoàn thiện hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Quyết định cho thuê đất và Hợp đồng thuê đất được ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (đối với các dự án phải thực hiện thủ tục cấp phép đầu tư).
- Các tài liệu, giấy tờ khác chứng minh dự án đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi (như chứng nhận địa bàn ưu đãi, danh mục ngành nghề ưu đãi).
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nâng cao vai trò giám sát và thực thi pháp luật:
- Tổ chức tiếp nhận, phân loại và thẩm định hồ sơ đề nghị của người nộp thuế một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định.
- Ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất chính xác, đúng đối tượng và đúng thời gian được hưởng ưu đãi.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau khi ban hành quyết định miễn, giảm nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc cung cấp thông tin sai lệch để trục lợi chính sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2645/TCT-TS | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 1657/CT-THDT ngày
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày
Theo đó, kể từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, quy định về giảm tiền thuê đất tại quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ (các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu khi thuê đất, mặt nước, ngoài quyền được hưởng các ưu đãi hiện hành, còn được giảm thêm 50% giá thuê đất và mặt nước so với mức giá cho thuê đất, mặt nước đang áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu đó) không còn hiệu lực thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |