Công văn số 2660/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong toàn ngành hải quan. Văn bản hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc phân loại, áp mã số HS đối với các mặt hàng cụ thể, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Mục đích và phạm vi áp dụng của hướng dẫn phân loại
- Thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với các mặt hàng có tính chất phức tạp, dễ gây tranh chấp hoặc có sự khác biệt trong cách phân loại giữa các đơn vị hải quan địa phương.
- Đảm bảo việc thực thi đúng các quy định tại Luật Hải quan, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, chống thất thu thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi trong phân loại hàng hóa
- Áp dụng Quy tắc phân loại (Quy tắc HS): Việc phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Dựa trên tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa: Phân tích kỹ lưỡng cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật từ tài liệu của nhà sản xuất kết hợp với kết quả phân tích, giám định thực tế để xác định bản chất của hàng hóa.
- Ưu tiên mô tả định danh: Khi một mặt hàng có thể phân loại vào nhiều nhóm khác nhau, nhóm có mô tả cụ thể, định danh rõ ràng nhất sẽ được ưu tiên lựa chọn so với nhóm có mô tả khái quát.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể
- Đối với các mặt hàng là máy móc liên hợp, tổ hợp máy thiết bị toàn bộ: Hướng dẫn cách thức phân loại theo chức năng chính hoặc bộ phận cấu thành chủ yếu của hệ thống.
- Đối với các mặt hàng hỗn hợp, sản phẩm pha trộn: Xác định mã HS dựa trên thành phần mang lại đặc trưng cơ bản cho sản phẩm.
- Giải quyết xung đột phân loại: Quy định quy trình phối hợp giữa Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Kiểm định Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để đưa ra phán quyết phân loại thống nhất.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan hải quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ hướng dẫn để áp dụng thống nhất; không tự ý áp đặt mã HS trái với hướng dẫn của Tổng cục.
- Công tác kiểm tra, rà soát: Tăng cường kiểm tra sau thông quan, rà soát các tờ khai đối với những mặt hàng thuộc diện hướng dẫn để kịp thời điều chỉnh, truy thu thuế hoặc hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
- Phản hồi vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc mới hoặc có sự không thống nhất giữa thực tế hàng hóa và hướng dẫn, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2660/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được công văn của của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị Tổng cục hướng dẫn phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, các công văn này thường không nêu rõ tình hình phân loại, áp mã mặt hàng, đề nghị hướng dẫn mã số nhưng không nêu rõ tình hình phân loại tại các Chi cục thuộc Cục; nhiều công văn không nêu cụ thể tên hàng hoặc gửi kèm hồ sơ không đầy đủ. Việc hướng dẫn về mã số có liên quan đến truy thu, truy hoàn thuế và chính sách thuế của Nhà nước, ảnh hưởng đến việc sản xuất, kinh doanh và việc khiếu nại của doanh nghiệp. Do vậy, để việc hướng dẫn phân loại được chính xác, thống nhất, phù hợp với chính sách thuế. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan như sau:
1. Đối với trường hợp phức tạp, khó phân loại thì yêu cầu Cục Hải quan tổ chức họp Hội đồng tư vấn Cục (mời các đơn vị liên quan tham gia). Nếu sau khi họp, Cục Hải quan chưa thống nhất thì gửi công văn lên Tổng cục đề nghị hướng dẫn.
2. Trong công văn gửi Tổng cục Hải quan đề nghị hướng dẫn mã số mặt hàng đang có vướng mắc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kèm đầy đủ hồ sơ, ảnh hoặc catalog hàng nhập khẩu (nếu có), mô tả chi tiết hàng hóa; thống kê báo cáo tình hình phân loại, áp mã mặt hàng đó tại các Chi cục thuộc Cục trong thời gian qua (từ khi thực hiện Quyết định 110/2003/QĐ-BTC , Quyết định 39/2006/QĐ-BTC và Quyết định 106/2007/QĐ-BTC đến nay), nêu rõ mặt hàng này được phân loại vào mã số nào, trị giá hàng hóa nhập khẩu, số thuế đã nộp; số thuế chênh lệch (truy thu, truy hoàn) khi thay đổi về mã số.
3. Hiện nay, Tổng cục nhận được một số công văn của các đơn vị Hải quan đề nghị hướng dẫn phân loại nhưng Tổng cục chưa có công văn trả lời vì chưa có thống kê báo cáo về số thuế chênh lệch và đề xuất của đơn vị về mã số hàng hóa của Cục. Do vậy, đề nghị các đơn vị rà soát lại, những trường hợp văn bản gửi Tổng cục Hải quan đề nghị hướng dẫn về mã số nhưng chưa có thống kê báo cáo theo yêu cầu tại điểm 2 trên thì khẩn trương bổ sung số liệu về số thuế truy thu/truy hoàn nếu áp mã số do đơn vị đề xuất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2035/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4933/TCHQ-TXNK năm 2014 về cách thức phân loại các linh kiện lắp ráp tivi được đóng gói cùng nhau của Công ty TNHH Panasonic AVC Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành