Tổng quan về Công văn số 268/LĐTBXH-TL
Công văn số 268/LĐTBXH-TL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người lao động. Văn bản này hướng tới việc bảo đảm quyền lợi chính đáng, bù đắp một phần hao phí sức lao động và hỗ trợ bảo vệ sức khỏe cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Theo nội dung hướng dẫn, chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm được áp dụng đối với các đối tượng và điều kiện cụ thể sau:
- Người lao động làm việc trong các ngành nghề, công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Người lao động trực tiếp làm việc tại các môi trường có yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép như bụi, hóa chất độc hại, tiếng ồn, độ rung, hoặc các nguồn dễ lây nhiễm bệnh tật.
- Các công việc đòi hỏi tính chất nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn lao động trong quá trình vận hành thiết bị, máy móc hoặc thi công thực tế tại hiện trường.
Nguyên tắc xác định và phương pháp chi trả phụ cấp
Văn bản quy định rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mức phụ cấp và phương thức chi trả nhằm bảo đảm tính công bằng, đúng đối tượng:
- Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm được xác định dựa trên mức độ ảnh hưởng của các yếu tố độc hại tại nơi làm việc, được chia thành các hệ số phụ cấp cụ thể tương ứng với thang lương, bảng lương áp dụng tại đơn vị.
- Thời gian tính hưởng phụ cấp được căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động trong môi trường độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc dưới một nửa ngày làm việc tiêu chuẩn thì tính hưởng nửa ngày; nếu làm việc từ nửa ngày trở lên thì tính hưởng cả ngày.
- Khoản phụ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Để đảm bảo việc thực thi chính sách đạt hiệu quả cao nhất, văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người sử dụng lao động:
- Chủ động rà soát, phân loại lao động và đối chiếu với danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để lập phương án chi trả phụ cấp đầy đủ, kịp thời.
- Định kỳ tổ chức quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc để làm cơ sở thực tế cho việc áp dụng hoặc điều chỉnh mức phụ cấp phù hợp.
- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn cơ sở để công khai, minh bạch danh sách người lao động được hưởng phụ cấp và mức hưởng cụ thể tại doanh nghiệp, đơn vị.
| BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH-XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 1454/LĐTBXH-CV ngày 24/12/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Trong các thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ thì mức lương của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc thuộc nhóm II và nhóm III của thang lương A.1 đã tính cả yếu tố độc hại, nguy hiểm. Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm chỉ áp dụng đối với những công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I chuyển sang làm nghề, công việc nhóm II, III của cùng thang lương hoặc từ nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc nhóm III hoặc những người đang hưởng lương chức vụ hoặc chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc thuộc nhóm II, III của các thang lương hoặc nghề, công việc theo các bảng lương có yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại mục II Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP nói trên.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng biết và hướng dẫn các công ty thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2 Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ phụ cấp phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 1 Quyết định 11/2007/QĐ-BLĐTBXH về phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 2 Công văn số 893/LĐTBXH-TL ngày 28/03/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Phụ cấp độc hại, nguy hiểm và trợ cấp tai nạn LĐ một lần
- 3 Công văn số 3996/LĐTBXH-TL ngày 7/11/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với trạm quản lý đường sông
- 4 Công văn số 1504/LĐTBXH-TL ngày 13/05/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm công việc kiểm soát, thu do tần số, máy phát vô tuyến điện
- 5 Công văn số 1384/BNV-TL ngày 07/06/2004 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những người trực tiếp làm công việc kiểm soát, thu đo tần số, máy phát vô tuyến điện
- 6 Công văn số 4308/LĐTBXH-TL ngày 10/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- 7 Công văn số 4337/LĐTBXH-TL ngày 14/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- 1 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2 Quyết định 11/2007/QĐ-BLĐTBXH về phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3 Công văn số 893/LĐTBXH-TL ngày 28/03/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Phụ cấp độc hại, nguy hiểm và trợ cấp tai nạn LĐ một lần
- 4 Công văn số 3996/LĐTBXH-TL ngày 7/11/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với trạm quản lý đường sông
- 5 Công văn số 1504/LĐTBXH-TL ngày 13/05/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người làm công việc kiểm soát, thu do tần số, máy phát vô tuyến điện
- 6 Công văn số 1384/BNV-TL ngày 07/06/2004 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những người trực tiếp làm công việc kiểm soát, thu đo tần số, máy phát vô tuyến điện
- 7 Công văn số 4308/LĐTBXH-TL ngày 10/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- 8 Công văn số 4337/LĐTBXH-TL ngày 14/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- 9 Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ phụ cấp phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành