Công văn số 4308/LĐTBXH-TL được ban hành ngày 10/12/2004 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn thực hiện các quy định về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Nội dung trọng tâm của Công văn số 4308/LĐTBXH-TLVăn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng và phương thức tính toán phụ cấp độc hại, nguy hiểm nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động, cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Đối tượng được hưởng phụ cấp: Áp dụng đối với người lao động trực tiếp làm các nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
- Nguyên tắc xác định mức phụ cấp: Mức phụ cấp được xác định dựa trên việc đánh giá thực tế môi trường lao động (tiếp xúc với hóa chất độc hại, tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, bụi bặm, nhiệt độ cao, phóng xạ hoặc các yếu tố lây nhiễm) và thời gian làm việc thực tế của người lao động trong môi trường đó.
- Các mức hệ số phụ cấp: Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm được phân chia theo các mức hệ số cụ thể (thường gồm các mức 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4) tính trên mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm áp dụng.
- Phương thức chi trả và hạch toán: Khoản phụ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng cho người lao động. Chi phí chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí hoạt động hợp pháp của đơn vị sử dụng lao động.
Công văn số 4308/LĐTBXH-TL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách bảo hộ lao động của Nhà nước. Việc áp dụng đúng quy định không chỉ giúp bù đắp một phần hao phí sức lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mà còn góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại các đơn vị sử dụng lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4308/LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 2210/LĐTBXH-CSLĐ ngày 26/11/2004 của quý Sở về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 7/7/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm chỉ áp dụng đối với những người làm việc ở một số nghề hoặc công việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm nhưng chưa được xác định trong mức lương.
Đối với công nhân làm nghề sửa chữa ô tô thuộc ngành xăng dầu đang xếp nhóm II, thang lương A1 (cơ khí, điện tử, tin học) của hệ thống thang lương công nhân sản xuất ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì trong mức lương đã bao gồm yếu tố độc hại, nguy hiểm, vì vậy không thuộc đối tượng áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước./.
|
| TL/ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1 Công văn số 268/LĐTBXH-TL về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn số 1043TCT/ĐTNN về việc áp dụng mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm trên cơ sở mức lương cơ bản đối với các kỹ sư dung dịch khoan người Việt Nam trong công ty có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 2 Thông tư 23-LĐTBXH/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- 3 Công văn số 268/LĐTBXH-TL về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn số 1043TCT/ĐTNN về việc áp dụng mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm trên cơ sở mức lương cơ bản đối với các kỹ sư dung dịch khoan người Việt Nam trong công ty có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành